Advertisement

Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon logo

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

Thị trường thịt heo được dự báo sẽ phục hồi trong thời gian tới

Giá cả hàng hóa

04/04/2023 07:11

Trong bản tin mới nhất, Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công thương dự báo nhu cầu tiêu thụ thịt heo sẽ hồi phục trở lại, nhưng vẫn chưa phục hồi như trước khi có dịch COVID-19.

Theo cơ quan này, thịt heo đang mất dần vị trí là lựa chọn số một của người nội trợ đối với nhóm đạm động vật. Ngoài ra, tình trạng già hóa dân số tại Việt Nam khiến người dân cũng bắt đầu phải ý thức hơn về loại thực phẩm được lựa chọn để tiêu thụ, khi tuổi càng cao thì tỉ lệ mắc các bệnh như tiểu đường, cao huyết áp sẽ ngày càng tăng lên. Điều này khiến cho thịt heo sẽ dần dần không còn là sản phẩm tiêu dùng hàng đầu của người dân nữa. Năm 2023, dự báo chăn nuôi heo sẽ tiếp tục gặp khó khăn. Giá con giống và thức ăn chăn nuôi vẫn đứng ở mức cao, ngày càng nhiều hộ bỏ chuồng, khi chăn nuôi công nghiệp phát triển, nông dân rất khó cạnh tranh về giá thành sản xuất.

Trong tháng 3/2023, giá heo hơi tại các tỉnh, thành phố trên cả nước vẫn khá trầm lắng, giá dao động trong khoảng 48.000-52.000 đồng/ kg, giảm 1.000-2.000 đồng/kg so với cuối tháng 2/2023. Tại khu vực miền Bắc, hiện giá lợn hơi ở hầu hết các tỉnh, thành phố dao động trong khoảng 48.000-50.000 đồng/ kg. Tại khu vực miền TrungTây Nguyên và miền Nam, giá lợn hơi dao động trong khoảng 48.000-52.000 đồng/ kg, giảm 1.000-2.000 đồng/ kg so với cuối tháng 2/2023. Nguồn cung thực phẩm dồi dào, trong khi sức mua thấp do ảnh hưởng bởi lạm phát, cộng với xu hướng giảm ăn thịt lợn, tăng ăn thịt gà, thuỷ sản... khiến giá lợn hơi liên tục ở mức thấp trong thời gian qua.

Giá heo hơi miền Bắc

Đà tăng giá heo hơi tại miền Bắc có xu hướng chững lại do nguồn cung heo thịt ra thị trường ngày3/4 tăng mạnh. Theo nhận định của một số đầu mối, nhiều trại thấy giá lên lo ngại đợt tăng cục bộ, trong thời gian ngắn nên đẩy mạnh bán ra. Ngoài ra, áp lực dịch bệnh cũng khiến nhiều trại bán sớm.

Hiện giá heo hơi tại các tỉnh/thành đồng bằng Bắc bộ như Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình… giá heo hơi duy trì ở mức 47.000-50.000 đồng/kg. Số ít địa phương có mức giá 51.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay 4/4: Dự báo tích cực về thị trường thịt heo - Ảnh 1.

Giá heo hơi cả nước trong tháng 3 đã giảm thêm 1.000-2.000 đồng/kg so với tháng 2/2023.

Giá heo hơi tại các tỉnh trung du miền núi như Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang… từ 45.000 –50.000 đồng/kg. Mức giá 50.000 đồng/kg không có nhiều địa phương có được.

Tại các tỉnh Tây Bắc, giá heo hơi từ 46.000 – 50.000 đồng/kg. Trong đó Hòa Bình 46.000 – 49.000 đồng/kg. Sơn La, Lai Châu, Điện Biên dao động trong khoảng 47.000 – 51.000 đồng/kg. Các tỉnh Đông Bắc như Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh 46.000 – 50.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung – Tây nguyên

Tại Bắc Trung bộ, giá heo hơi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh từ 45.000 - 50.000 đồng/kg. Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế chưa ghi nhận biến động, mức phổ biến vẫn là 47.000 – 50.000 đồng/kg.

Tại Nam Trung bộ, giá heo hơi tại Quảng Nam, Đà Nẵng từ 50.000 – 52.000 đồng/kg. Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên 47.000 – 50.000 đồng/kg. Bình Định 47.000 - 49.000 đồng/kg; Khánh Hòa, Bình Thuận từ 48.000 - 52.000 đồng/kg.

Giá heo tại Tây Nguyên từ 47.000 - 50.000 đồng/kg. Trong đó, Lâm Đồng là địa phương có giá cao nhất vùng, ở mức 51.000 đồng/kg. Đắk Lắk bình quân 47.000 - 50.000 đồng/kg. Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông từ 46.000 - 49.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam

Giá heo hơi miền Nam không ghi nhận giảm thêm. Tại Đông Nam bộ, giá heo trong khoảng 48.000 – 51.000 đồng/kg. Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, TP.HCM. Bình Dương, trong khoảng 49.000 – 51.000 đồng/kg. Bình Phước 49.000 - 50.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh Tây Nam bộ dao động từ 47.000 – 52.000 đồng/kg. Long An, Tiền Giang cao nhất, mức 50.000 - 52.000 đồng/kg; Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bến Tre, Bạc Liêu, Hậu Giang trong khoảng 49.000-51.000 đồng/kg. Long An, Tiền Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang dao động từ 49.000 – 51.000 đồng/kg, giảm khoảng 1.000 đồng/kg so với tuần trước.

Theo Hiệp hội chăn nuôi Đồng Nai, tổng lượng heo (heo mảnh) về chợ đầu mối Hóc Môn hai ngày cuối tuần qua đều trên 5.400 con. Giá thịt heo sỉ loại 1, đầu phiên ở mức 65.000 – 67.000 đồng/kg; giá thịt giao dịch bình quân chỉ 62.000 – 65.000 đồng/kg. Cuối phiên, giá thịt heo xấu chỉ dưới mức 49.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi các tỉnh/thành ngày 4/4/2023

BẢNG GIÁ HEO HƠI HÔM NAY 4/4/2023

STT

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+), giảm (-)

1

Hà Nội

48.000-51.000

 

2

Hưng Yên

48.000-51.000

 

3

Thái Bình

48.000-51.000

 

4

Hải Dương

48.000-51.000

 

5

Hà Nam

47.000-50.000

 

6

Hòa Bình

46.000-50.000

 

7

Quảng Ninh

47.000-51.000

 

8

Nam Định

47.000-50.000

 

9

Ninh Bình

47.000-50.000

 

10

Phú Thọ

47.000-50.000

 

11

Thái Nguyên

47.000-50.000

 

12

Vĩnh Phúc

47.000-50.000

 

13

Bắc Giang

47.000-50.000

 

14

Tuyên Quang

47.000-49.000

 

15

Lạng Sơn

47.000-50.000

 

16

Cao Bằng

47.000-50.000

 

17

Yên Bái

47.000-50.000

 

18

Lai Châu

48.000-50.000

 

19

Sơn La

47.000-50.000

 

20

Thanh Hóa

46.000-50.000

 

21

Nghệ An

45.000-49.000

 

22

Hà Tĩnh

47.000-49.000

 

23

Quảng Bình

47.000-50.000

 

24

Quảng Trị

48.000-50.000

 

25

Thừa Thiên Huế

48.000-51.000

 

26

Quảng Nam

50.000-52.000

 

27

Quảng Ngãi

48.000-50.000

 

28

Phú Yên

50.000-50.000

 

29

Khánh Hòa

50.000-51.000

 

30

Bình Thuận

50.000-52.000

 

31

Bình Định

48.000-50.000

 

32

Kon Tum

46.000-49.000

 

33

Gia Lai

46.000-49.000

 

34

Đắk Lắk

47.000-49.000

 

35

Đắk Nông

46.000-49.000

 

36

Lâm Đồng

47.000-51.000

 

37

Bà Rịa Vũng Tàu

48.000-51.000

 

38

Đồng Nai

48.000-51.000

 

39

TP.HCM

48.000-51.000

 

40

Bình Dương

48.000-51.000

 

41

Bình Phước

48.000-50.000

 

42

Long An

49.000-52.000

 

43

Tiền Giang

49.000-52.000

 

44

Bến Tre

49.000-51.000

 

45

Trà Vinh

48.000-50.000

 

46

Bạc Liêu

49.000-51.000

 

47

Sóc Trăng

49.000-51.000

 

48

Vĩnh Long

48.000–51.000

 

48

An Giang

49.000-51.000

 

49

Cần Thơ

49.000-51.000

 

50

Đồng Tháp

49.000-51.000

 

51

Cà Mau

49.000-51.000

 

52

Kiên Giang

49.000-51.000

 

 

Đ. KHẢI
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement