Advertisement

icon icon img
Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon logo

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

Giá heo hơi hôm nay 25/3: Đợt tăng đã đạt đỉnh?

Giá cả hàng hóa

25/03/2024 05:03

Sau khi ghi nhận mức giá 63.000 đồng/kg tại các tỉnh/thành miền Bắc vào cuối tuần qua, giá heo hơi có xu hướng đi ngang và có thể giữ ổn định trong một vài ngày tới.

Giá heo hơi miền Bắc

Cuối tuần qua, giá heo hơi tăng thêm 1.000 đồng/kg. Giá heo của các công ty chăn nuôi bán ra đã ghi nhận mức giá 63.000 đồng/kg. Nguồn heo trong dân phổ biến từ 58.000 – 62.000 đồng/kg. Tuy nhiên, sau khi đạt mức này, giá heo hơi miền Bắc có xu hướng đi ngang. Thực tế, hầu hết các địa phương trong vùng, giá heo hơi giao dịch phổ biến dưới 60.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại các tỉnh đồng bằng Bắc bộ (Hà Nội, Hưng Yên, Nam Định, Hà Nam, Hải Dương, Thái Bình…) bình quân từ 58.000 – 62.000 đồng/kg. Nguồn heo trong dân gần như chưa ghi nhận mức giá 63.000 đồng/kg. Ngay tại chợ đầu mối gia súc Hà Nam, mức giá này cũng chủ yếu từ heo của các công ty chăn nuôi.

Tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc như Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Tuyên Quang, giá heo hơi từ 58.000 – 62.000 đồng/kg.

Khu vực các tỉnh miền núi Tây Bắc, giá heo hơi cũng tăng nhẹ, trong đó Hòa Bình từ 58.000 – 61.000 đồng/kg; Sơn La, Lai Châu, Điện Biên từ 58.000 – 63.000 đồng/kg. Các tỉnh Đông Bắc như Lạng Sơn, Lào Cai khoảng 56.000 – 60.000 đồng/kg, Quảng Ninh từ 59.000 - 63.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay 25/3: Đợt tăng đã đạt đỉnh?- Ảnh 1.

Giá heo miền Bắc cao hơn miền Trung, miền Nam từ 1.000 - 3.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung – Tây nguyên

Giá heo hơi tại miền Trung – Tây Nguyên giữ đà tăng nhưng chưa có mốc giá mới. Các tỉnh Bắc Trung bộ vẫn có nhiều địa phương ghi nhận giá heo hơi cao nhất vùng do đây là khu vực tiếp giáp với các tỉnh miền Bắc. Giá heo hơi miền Bắc tăng nhanh, các đầu mối đẩy mạnh thu mua heo thịt đưa ra các tỉnh miền Bắc tiêu thụ.

Giá heo hơi tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh từ 57.000 – 61.000 đồng/kg. Quảng Trị, Thừa Thiên Huế duy trì ở mức 57.000 – 60.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh Nam Trung bộ, giá heo hơi tại Quảng Nam, Đà Nẵng đã lên mức 57.000 – 60.000 đồng/kg. Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa khoảng 55.000 – 58.000 đồng/kg; Bình Định ở mức 54.000 - 58.000 đồng/kg; Bình Thuận từ 57.000 - 60.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại Tây Nguyên từ 55.000 - 57.000 đồng/kg, trong đó Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông hiện từ 54.000 - 57.000 đồng/kg; Lâm Đồng khoảng 54.000 - 58.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam

Giá heo hơi tại miền Nam bình quân 56.000 – 61.000 đồng/kg. Trong đó tại Đông Nam bộ, giá heo hơi ở Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, TP.HCM, Bình Dương, Bình Phước từ 57.000 – 61.000 đồng/kg. Một số khu vực thuộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có mức giá 61.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh Tây Nam bộ, giá heo hơi ở Long An và Tiền Giang 56.000 – 60.000 đồng/kg; Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang; Bến Tre, Bạc Liêu từ 55.000 – 59.000 đồng/kg. Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang từ 56.000 – 60.000 đồng/kg…

Giá thịt heo mảnh tại các chợ đầu mối của TP.HCM giao dịch trong khoảng 73.000 – 78.000 đồng/kg với heo mảnh loại 1 và 60.000-65.000 đồng/kg với heo mảnh loại 2.

BẢNG GIÁ HEO HƠI HÔM NAY 25/3/2024

STT

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+), giảm (-)

1

Hà Nội

58.000-62.000

2

Hưng Yên

58.000-62.000

3

Thái Bình

58.000-63.000

4

Hải Dương

58.000-62.000

5

Hà Nam

58.000-62.000

6

Hòa Bình

57.000-62.000

7

Quảng Ninh

58.000-63.000

8

Nam Định

58.000-62.000

9

Ninh Bình

58.000-62.000

10

Phú Thọ

57.000-62.000

11

Thái Nguyên

57.000-62.000

12

Vĩnh Phúc

57.000-62.000

13

Bắc Giang

57.000-62.000

14

Tuyên Quang

56.000-62.000

15

Lạng Sơn

57.000-62.000

16

Cao Bằng

57.000-62.000

17

Yên Bái

57.000-61.000

18

Lai Châu

58.000-62.000

19

Sơn La

58.000-62.000

20

Thanh Hóa

56.000-61.000

21

Nghệ An

56.000-61.000

22

Hà Tĩnh

56.000-59.000

23

Quảng Bình

54.000-59.000

24

Quảng Trị

54.000-59.000

25

Thừa Thiên Huế

54.000-59.000

26

Quảng Nam

54.000-59.000

27

Quảng Ngãi

54.000-58.000

28

Phú Yên

54.000-57.000

29

Khánh Hòa

54.000-57.000

30

Bình Thuận

55.000-58.000

31

Bình Định

54.000-56.000

32

Kon Tum

54.000-56.000

33

Gia Lai

54.000-56.000

34

Đắk Lắk

54.000-57.000

35

Đắk Nông

53.000-57.000

36

Lâm Đồng

53.000-57.000

37

Bà Rịa Vũng Tàu

57.000-61.000

38

Đồng Nai

57.000-59.000

39

TP.HCM

57.000-59.000

40

Bình Dương

55.000-59.000

41

Bình Phước

54.000-58.000

42

Long An

56.000-61.000

43

Tiền Giang

56.000-61.000

44

Bến Tre

55.000-59.000

45

Trà Vinh

55.000-59.000

46

Bạc Liêu

55.000-59.000

47

Sóc Trăng

55.000-58.000

48

Vĩnh Long

55.000–59.000

48

An Giang

55.000-59.000

49

Cần Thơ

55.000-60.000

50

Đồng Tháp

55.000-59.000

51

Cà Mau

54.000-59.000

52

Kiên Giang

54.000-59.000

Đ. KHẢI
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement