Advertisement

icon icon img
Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

EBIT là gì? Những điều cần biết về EBIT

Kiến thức kinh tế

03/07/2022 15:25

EBIT là gì? Công thức tính, ý nghĩa và các hạn chế của EBIT.

1. EBIT là gì?

EBIT là một con số đo lợi nhuận của công ty. EBIT được tính bằng cách trừ các chi phí ngoài thuế thu nhập và chi phí lãi vay khỏi doanh thu. EBIT cũng được coi là thu nhập hoạt động trước lãi vay và thuế.

Một cách khác để tính EBIT đó là lấy thu nhập thuần của công ty cộng ngược lại các khoản thuế và lãi vay.

EBIT là cách để đánh giá khả năng sinh lời của công ty mà không quan tâm đến cơ cấu vốn của công ty.

EBIT được coi là lợi nhuận đến từ hoạt động kinh doanh bởi nó không tính đến tác động của lãi vay và thuế, tuy nhiên trong nhiều trường hợp lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh có thể khác so với EBIT.

2. Công thức tính EBIT

Ebit là một trong những chỉ số tài chính được sử dụng khá phổ biến trong đánh giá tiềm năng doanh nghiệp, cách tính Ebit cũng vô cùng đơn giản và chủ yếu được tính dựa trên 3 công thức sau:

EBIT = Tổng doanh thu – Chi phí hoạt động

Tuy nhiên trong các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam, do khoản chi phí lãi vay nằm bên trong chi phí tài chính, nên sẽ rất khó tính chi phí hoạt động, vì vậy có thể dùng công thức sau để thay thế:

EBIT = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay

Hay chỉ số EBIT bao gồm toàn bộ các khoản lãi của doanh nghiệp trước khi tính toán các khoản tiền lãi và thuế thu nhập phải trả.

EBIT là gì? Những điều cần biết về EBIT - Ảnh 1.

Ảnh minh họa.

3. Ý nghĩa của EBIT trong phân tích

Với bất kỳ một chỉ số tài chính nào nó cũng mang đến những ý nghĩa nhất định đối với doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư khi muốn có cái nhìn khách quan nhất về tình hình hoạt động cũng như tiềm năng phát triển của công ty. Chỉ số EBIT cũng vậy.

Việc EBIT loại bỏ đi thuế thu nhập và chi phí lãi vay sẽ đưa các doanh nghiệp về cùng một quy chuẩn để dễ dàng đánh giá và so sánh.

Chỉ số EBIT được sử dụng để đánh giá được khả năng của công ty trong việc tạo ra lợi nhuận, công ty hoạt động có sinh lời hay không, có đủ khả năng để thanh toán gánh nặng nợ nần cũng như duy trì, phát triển cho những kế hoạch trong tương lai hay không.

EBIT cũng được các nhà đầu tư áp dụng trong việc so sánh hai hoặc nhiều công ty thuộc cùng một lĩnh vực hoạt động nhưng lại có mức thuế thu nhập khác nhau.

Việc sử dụng chỉ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay giúp các nhà đầu tư có cái nhìn khách quan nhất về hiệu suất hoạt động và tiềm năng phát triển trong tương lai của công ty.

4. Cách định giá cổ phiếu khi sử dụng chỉ số EBIT

Do EBIT được dùng trong phân tích tài chính nên nó sẽ có một số ý nghĩa nhất định. Ngoài những ý nghĩa được đề cập bên trên thì bản chất của chỉ số EBIT là nhân tố quan trọng giúp định giá cho doanh nghiệp và giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp đó. Còn được gọi là chỉ số EV/EBIT.

Chỉ số này được tính bằng Giá trị doanh nghiệp (EV) chia cho EBIT của doanh nghiệp.

EV/EBIT = Giá trị doanh nghiệp (EV)/EBIT

Trong đó: EV là toàn bộ giá trị của doanh nghiệp không bao gồm cơ cấu vốn và tiền mặt

Chỉ số này được phần lớn các nhà đầu tư sử dụng bởi nó giúp bao trùm được vấn đề về nợ hoặc tiền mặt. Chỉ số EV/EBIT gần giống P/E có chỉnh sửa tuy nhiên cũng có 1 số những nhà đầu tư sử dụng số nghịch đảo EBIT/EV. Mặc dù chỉ số phức tạp nhưng lại cực kỳ quan trọng.

5. Hạn chế của chỉ số EBIT

Khấu hao sẽ được tính trong EBIT và có thể dẫn đến kết quả khác nhau nếu so sánh với các công ty cùng ngành.

Nếu một nhà đầu tư thực hiện so sánh một công ty có một lượng tài sản cố định với công ty có ít tài sản cố định, lúc này chi phí khấu hao sẽ làm tổn thương công ty với tài sản cố định bởi nó làm giảm thu nhập ròng và lợi nhuận nhận được.

Các công ty có khoản nợ lớn sẽ có khoản chi phí lãi vay cao. EBIT là gì bỏ chi phí lãi vay nên có thể khiến thu nhập tiềm năng trong công ty đó tăng lên.

Do không tính chỉ tiêu nợ khi phân tích nên trong trường hợp công ty tăng huy động nợ khi thiếu dòng tiền có thể trở thành vấn đề lớn đáng quan ngại.

Một vấn đề quan trọng khác cần xem xét, khi lãi suất tăng, thì chi phí lãi vay sẽ tăng với những công ty thực hiện huy động nợ lớn trong bảng cân đối kế toán và chi phí này cần được xem xét khi phân tích tài chính.

(Nguồn: Tổng hợp)

TRUNG HIẾU
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement