02/03/2023 21:01
Giá heo hơi hôm nay 3/3: Tiêu dùng thịt heo sẽ phục hồi chậm
Theo khảo sát mới nhất được công ty nghiên cứu thị trường Ipsos Strategy3 Việt Nam tiến hành hồi tháng 10/2022, lượng tiêu thụ thịt heo bình quân theo đầu người chỉ còn 24,5 kg/người/năm, trong khi năm 2018 là 31,4 kg/người/năm.
Ipsos Strategy3 Việt Nam (Ipsos) dự báo lượng tiêu thụ thịt heo được đang hồi phục nhưng khó có thể hồi phục về mức trên 30kg/người/năm.
Giá thịt heo bán lẻ cao và người tiêu dùng có xu hướng giảm bớt thịt heo vì đây là sản phẩm chứa nhiều cholesteron để chuyển sang tiêu dùng thịt gà có giá rẻ hơn…. là nguyên nhân khiến tiêu dùng thịt heo giảm.
Giá heo hơi liên tục giảm mạnh trong thời gian qua do nguồn cung tăng cao, trong khi tiêu dùng giảm. Điều này đang gây lo ngại sẽ ảnh hưởng đến việc tái đàn, đến cả ngành chăn nuôi heo.
Tuy nhiên, theo nhận định của Ipsos, rất khó xảy ra đợt sụt giảm sâu trong chăn nuôi heo. thị trường chăn nuôi heo ở Việt Nam được dự đoán vẫn tiếp tục tăng trưởng với tốc độ 3-5%/năm trong giai đoạn 2023- 2025. Điều này dựa trên đánh giá kinh tế Việt Nam vẫn phụ thuộc khá nhiều vào nông nghiệp, chăn nuôi heo vẫn được xem là một trong những ngành quan trọng.
Thêm vào đó, không như các loại thịt khác như bò, trâu…, thịt heo tiêu thụ trên thị trường hiện chủ yếu là từ nguồn cung trong nước.
Dịch tả heo châu Phi hạ nhiệt trong năm 2023 được dự báo là yếu tố hàng đầu giúp hồi phục ngành chăn nuôi heo tại Việt Nam. Bên cạnh đó, sự chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung, quy mô công nghiệp hay nuôi gia công cho các doanh nghiệp... cũng góp phần ổn nguồn cung heo.
Theo Ipsos quý 2, quý 3 năm 2023, giá cám tại Việt Nam mới bắt đầu có dấu hiệu bình ổn hơn và giảm giá theo xu hướng chung của toàn cầu. Bên cạnh những khó khăn chung của chăn nuôi về chi phí tăng cao, giá xuất chuồng liên tục biến động ở mức thấp cũng là một rào cản khiến cho người chăn nuôi gà ngần ngại trong việc tái đàn. Quỹ đất chăn nuôi suy giảm; giá nhà đất trong thời điểm vừa rồi liên tục tăng, nhiều hộ dân lựa chọn bán đất, ngừng chăn nuôi để kiếm lời. Do đó, thị trường chăn nuôi gà khó có thể có những gia tăng đột biến.
Giá heo hơi miền Bắc
Giá heo hơi miền Bắc giữ nguyên trong khoảng 44.000 đồng/kg -51.000 đồng/kg. Tại các tỉnh đồng bằng Bắc bộ (Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam…), giá heo phổ biến trong khoảng 47.000 – 51.000 đồng/kg.
Các tỉnh trung du miền núi như Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang… giá heo từ 44.000 – 50.000 đồng/kg. Những đàn heo xấu chỉ còn mức 42.000 đồng/kg.
Tại các tỉnh Tây Bắc, giá heo hơi cũng không ghi nhận biến động. Hòa Bình 46.000 – 51.000 đồng/kg. Sơn La, Lai Châu, Điện Biên dao động trong khoảng 47.000 – 51.000 đồng/kg. Các tỉnh Đông Bắc như Lạng Sơn, Lào Cai 46.000 – 51.000 đồng/kg.
Giá heo hơi miền Trung – Tây nguyên
Giá heo hơi miền Trung – Tây Nguyên bình quân 46.000 – 52.000 đồng/kg. Tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh giữ nguyên trong khoảng 46.000 – 51.000 đồng/kg. Đây cũng là khu vực có giá thấp nhất miền Trung. Giá heo tại Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế 47.000 – 52.000 đồng/kg.
Giá heo hơi tại Quảng Nam, Đà Nẵng 50.000 – 52.000 đồng/kg. Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên 49.000 – 52.000 đồng/kg. Các tỉnh Khánh Hòa, Bình Thuận từ 50.000 - 53.000 đồng/kg.
Giá heo tại Tây Nguyên từ 49.000 – 52.000 đồng/kg. Lâm Đồng, Đắk Lắk bình quân 47.000 - 52.000 đồng/kg. Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông dao động từ 48.000 - 52.000 đồng/kg.
Giá heo hơi miền Nam
Giá heo hơi các tỉnh phía Nam không ghi nhận giảm thêm. Tại các tỉnh miền Đông Nam bộ, giá heo hơi Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, TP.HCM. Bình Dương, Bình Phước trong khoảng 50.000 – 53.000 đồng/kg. Hiện mức giá 54.000 đồng/kg tại khu vực này khá hiếm.
Các tỉnh Tây Nam bộ giảm, khung giá 50.000 – 53.000 đồng/kg. Trong đó, giá heo hơi tại Trà Vinh, Sóc Trăng, Bến Tre, Bạc Liêu, Hậu Giang từ 50.000 – 52.000 đồng/kg. Long An, Tiền Giang, Cần Thơ 51.000 – 55.000 đồng/kg. Đồng Tháp, An Giang ở mức 51.000 – 54.000 đồng/kg.
Theo Hiệp hội chăn nuôi Đồng Nai, tổng lượng heo về chợ đầu mối Hóc Môn rạng sáng ngày 2/3 khoảng 5.050 con (heo mảnh). Giá heo mảnh (giá sỉ) tăng nhẹ. Thịt heo đẹp, đầu phiên giữ ở mức 69.000-70.000 đồng/kg, giá thịt heo trung bình dao động giá 65.000-69.000 đồng/kg. Cuối chợ heo rớt giá , mảnh heo mỡ, xấu, giá bán trên dưới 53.000 đồng/kg.
Bảng giá heo hơi các tỉnh/thành ngày 3/3/2023
BẢNG GIÁ HEO HƠI HÔM NAY 3/3/2023 | |||
STT | Tỉnh/thành | Khoảng giá (đồng/kg) | Tăng (+), giảm (-) |
1 | Hà Nội | 46.000-51.000 |
|
2 | Hưng Yên | 46.000-51.000 |
|
3 | Thái Bình | 47.000-51.000 |
|
4 | Hải Dương | 47.000-51.000 |
|
5 | Hà Nam | 46.000-51.000 |
|
6 | Hòa Bình | 45.000-51.000 |
|
7 | Quảng Ninh | 47.000-51.000 |
|
8 | Nam Định | 47.000-51.000 |
|
9 | Ninh Bình | 47.000-51.000 |
|
10 | Phú Thọ | 47.000-50.000 |
|
11 | Thái Nguyên | 47.000-50.000 |
|
12 | Vĩnh Phúc | 47.000-50.000 |
|
13 | Bắc Giang | 47.000-50.000 |
|
14 | Tuyên Quang | 45.000-50.000 |
|
15 | Lạng Sơn | 47.000-51.000 |
|
16 | Cao Bằng | 47.000-51.000 |
|
17 | Yên Bái | 47.000-50.000 |
|
18 | Lai Châu | 48.000-51.000 |
|
19 | Sơn La | 47.000-51.000 |
|
20 | Thanh Hóa | 46.000-50.000 |
|
21 | Nghệ An | 45.000-50.000 |
|
22 | Hà Tĩnh | 47.000-50.000 |
|
23 | Quảng Bình | 47.000-50.000 |
|
24 | Quảng Trị | 48.000-51.000 |
|
25 | Thừa Thiên Huế | 48.000-52.000 |
|
26 | Quảng Nam | 50.000-52.000 |
|
27 | Quảng Ngãi | 49.000-52.000 |
|
28 | Phú Yên | 50.000-52.000 |
|
29 | Khánh Hòa | 50.000-52.000 |
|
30 | Bình Thuận | 50.000-53.000 |
|
31 | Bình Định | 48.000-51.000 | -1.000 |
32 | Kon Tum | 48.000-52.000 | -1.000 |
33 | Gia Lai | 48.000-52.000 | -1.000 |
34 | Đắk Lắk | 50.000-52.000 | -1.000 |
35 | Đắk Nông | 50.000-52.000 |
|
36 | Lâm Đồng | 50.000-53.000 |
|
37 | Bà Rịa Vũng Tàu | 51.000-53.000 |
|
38 | Đồng Nai | 51.000-53.000 |
|
39 | TP.HCM | 51.000-53.000 |
|
40 | Bình Dương | 50.000-53.000 |
|
41 | Bình Phước | 50.000-53.000 |
|
42 | Long An | 50.000-54.000 |
|
43 | Tiền Giang | 51.000-54.000 |
|
44 | Bến Tre | 50.000-53.000 |
|
45 | Trà Vinh | 50.000-53.000 |
|
46 | Bạc Liêu | 50.000-53.000 |
|
47 | Sóc Trăng | 50.000-53.000 |
|
48 | Vĩnh Long | 51.000–53.000 |
|
48 | An Giang | 52.000-53.000 |
|
49 | Cần Thơ | 52.000-54.000 |
|
50 | Đồng Tháp | 52.000-54.000 |
|
51 | Cà Mau | 52.000-54.000 |
|
52 | Kiên Giang | 52.000-54.000 |
|
Tin liên quan
Chủ đề liên quan
Advertisement
Advertisement
Đọc tiếp