Advertisement

Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon logo

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

Giá heo hơi hôm nay 11/3: Bắt đầu tăng nhanh

Giá cả hàng hóa

11/03/2024 05:00

Một số công ty chăn nuôi tiếp tục tăng giá heo thịt những ngày cuối tuần qua, giá heo hơi trong dân tăng theo dù chậm hơn.

Giá heo hơi miền Bắc

Giá heo hơi nuôi trong dân tại miền Bắc đã có giá 59.000 đồng/kg, đà tăng vẫn tiếp tục khi các côg ty chăn nuôi vẫn điều chỉnh tăng giá heo bán ra. Đây là thời điểm đã qua tháng Giêng, mọi hoạt động sản xuất đã trở lại bình thường, tiêu thụ thịt heo tốt hơn khiến giá heo tăng nhanh. Một số nhận định cho rằng, nguồn heo trong dân sẽ có giá 60.000 đồng/kg trong nay mai.

Giá heo hơi tại các tỉnh đồng bằng Bắc bộ (Hà Nội, Hưng Yên, Nam Định, Hà Nam, Hải Dương, Thái Bình…) tăng khoảng 1.000 đồng/kg so lên mức 56.000 – 59.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc như Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Tuyên Quang, từ 55.000 – 58.000 đồng/kg.

Khu vực các tỉnh miền núi Tây Bắc, giá heo hơi tại Hòa Bình từ 55.000 – 57.000 đồng/kg; Sơn La, Lai Châu, Điện Biên từ 55.000 – 59.000 đồng/kg. Các tỉnh Đông Bắc như Lạng Sơn, Lào Cai khoảng 55.000 – 57.000 đồng/kg, Quảng Ninh từ 56.000 - 60.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay 11/3: Bắt đầu tăng nhanh- Ảnh 1.

Giá heo đang tăng nhanh

Giá heo hơi miền Trung – Tây nguyên

Giá heo hơi miền Trung - Tây Nguyên cũng bắt đầu tăng dù chậm hơn hai đầu đất nước. Tại các tỉnh Bắc Trung bộ, giá heo hơi ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh từ 54.000 – 57.000 đồng/kg, cao hơn 1.000 đồng/kg so với 3 ngày trước. Quảng Trị, Thừa Thiên Huế phổ biến từ 54.000 – 56.000 đồng/kg.

Khu vực Nam Trung bộ cũng tăng thêm khoảng 1.000 đồng/kg lên mức 53.000 – 56.000 đồng/kg. Quảng Nam, Đà Nẵng cao nhất, từ 55.000 – 57.000 đồng/kg. Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa 54.000 – 56.000 đồng/kg; Bình Định 53.000 - 55.000 đồng/kg; Bình Thuận từ 53.000 - 57.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại Tây Nguyên từ 54.000 - 56.000 đồng/kg. Trong đó, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông ghi nhận giá heo hơi từ 53.000 - 55.000 đồng/kg; Lâm Đồng ở mức 54.000 - 56.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam

Mức giá 60.000 đồng/kg xuất hiện nhiều hơn tại các địa phương phía Nam, thậm chí một số khu vực còn ghi nhận mức giá 61.000 đồng/kg. Giá heo hơi của một số doanh nghiệp đã lên 62.000 – 63.000 đồng/kg, nhưng hầu hết rơi vào những chủng loại heo tốt nhất của các công ty này.

Tại Đông Nam bộ, giá heo tại Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, TP.HCM, Bình Dương, Bình Phước từ 57.000 – 60.000 đồng/kg. Đà tăng giá heo tại khu vực này vẫn được duy trì, một số địa phương tại Bà Rịa Vũng Tàu đã ghi nhận mức giá 61.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh Tây Nam bộ, giá heo hơi ở Long An và Tiền Giang 56.000 – 60.000 đồng/kg; Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang; Bến Tre, Bạc Liêu từ 55.000 – 59.000 đồng/kg. Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang từ 56.000 – 60.000 đồng/kg…

Giá thịt heo mảnh tại các chợ đầu mối của TP.HCM giao dịch trong khoảng 73.000 – 78.000 đồng/kg với heo mảnh loại 1 và 60.000-65.000 đồng/kg với heo mảnh loại 2.

BẢNG GIÁ HEO HƠI HÔM NAY 11/3/2024

STT

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+), giảm (-)

1

Hà Nội

55.000-58.000

+1.000

2

Hưng Yên

56.000-59.000

+1.000

3

Thái Bình

56.000-59.000

+1.000

4

Hải Dương

56.000-59.000

+1.000

5

Hà Nam

55.000-58.000

+1.000

6

Hòa Bình

55.000-58.000

+1.000

7

Quảng Ninh

57.000-60.000

+1.000

8

Nam Định

56.000-58.000

+1.000

9

Ninh Bình

55.000-58.000

+1.000

10

Phú Thọ

55.000-58.000

+1.000

11

Thái Nguyên

55.000-58.000

+1.000

12

Vĩnh Phúc

55.000-58.000

+1.000

13

Bắc Giang

55.000-58.000

+1.000

14

Tuyên Quang

55.000-58.000

+1.000

15

Lạng Sơn

55.000-58.000

+1.000

16

Cao Bằng

55.000-58.000

+1.000

17

Yên Bái

55.000-57.000

+1.000

18

Lai Châu

55.000-58.000

+1.000

19

Sơn La

55.000-58.000

+1.000

20

Thanh Hóa

55.000-57.000

+1.000

21

Nghệ An

55.000-57.000

+1.000

22

Hà Tĩnh

55.000-57.000

+1.000

23

Quảng Bình

54.000-56.000

+1.000

24

Quảng Trị

54.000-56.000

+1.000

25

Thừa Thiên Huế

54.000-57.000

+1.000

26

Quảng Nam

54.000-56.000

+1.000

27

Quảng Ngãi

54.000-56.000

+1.000

28

Phú Yên

54.000-56.000

+1.000

29

Khánh Hòa

54.000-56.000

+1.000

30

Bình Thuận

55.000-57.000

+1.000

31

Bình Định

54.000-55.000

+1.000

32

Kon Tum

54.000-55.000

+1.000

33

Gia Lai

54.000-55.000

+1.000

34

Đắk Lắk

54.000-56.000

+1.000

35

Đắk Nông

53.000-55.000

+1.000

36

Lâm Đồng

53.000-56.000

+1.000

37

Bà Rịa Vũng Tàu

57.000-61.000

+1.000

38

Đồng Nai

57.000-59.000

+1.000

39

TP.HCM

57.000-59.000

+1.000

40

Bình Dương

55.000-59.000

+1.000

41

Bình Phước

54.000-58.000

+1.000

42

Long An

56.000-61.000

+1.000

43

Tiền Giang

56.000-61.000

+1.000

44

Bến Tre

55.000-59.000

+1.000

45

Trà Vinh

55.000-59.000

+1.000

46

Bạc Liêu

55.000-59.000

+1.000

47

Sóc Trăng

55.000-58.000

+1.000

48

Vĩnh Long

55.000–59.000

+1.000

48

An Giang

55.000-59.000

+1.000

49

Cần Thơ

55.000-60.000

+1.000

50

Đồng Tháp

55.000-59.000

+1.000

51

Cà Mau

54.000-59.000

+1.000

52

Kiên Giang

54.000-59.000

+1.000

Đ. KHẢI
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement