Advertisement

icon icon img
Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

Giá heo hơi hôm nay 7/9: Ba miền giữ giá

Giá cả hàng hóa

06/09/2022 20:54

Giá heo hơi hôm nay tại ba miền tiếp tục xu hướng ổn định trong khoảng 62.000 – 67.000 đồng/kg. Tình hình tiêu thụ thịt heo chưa ghi nhận biến động.

Giá heo hơi miền Bắc

Giá heo hơi hôm nay tại miền Bắc giữ trong khoảng 63.000 – 67.000 đồng/kg. Đây vẫn là khung giá cao nhất cả nước ở thời điểm hiện tại.

Tại các tỉnh/thành đồng bằng như Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Bình, Hải Dương, giá heo hơi giữ ở mức 64.000 - 67.000 đồng/kg. Số ít địa phương được mức giá 68.000 đồng/kg tập trung tại Thái Bình, Hải Dương, Bắc Ninh.

Các tỉnh trung du miền núi như Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang… cũng giữ ở mức 62.000 – 66.000 đồng/kg, số địa phương có mức giá 67.000 đồng/kg rất ít.

Tại các tỉnh Tây Bắc, giá heo hơi tại Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên dao động từ 62.000 – 66.000 đồng/kg. Lạng Sơn, Lào Cai 60.000 – 66.000 đồng/kg, Quảng Ninh 64.000 - 67.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay 7/9: Ba miền giữ giá - Ảnh 1.

Giá heo hơi chưa có dấu hiệu tăng.

Giá heo hơi miền Trung – Tây nguyên

Giá heo hơi thấp dần từ các tỉnh miền Trung Tây Nguyên. Vùng này giá dao động trong khoảng 60.000 – 65.000 đồng/kg. Tại Bắc Trung bộ giá heo hơi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh ở mức 62.000 – 66.000 đồng/kg. Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế dao động 62.000 – 65.000 đồng/kg.

Khu vực Nam Trung bộ, giá heo hơi tại Quảng Nam, Đà Nẵng, mức 63.000 – 65.000 đồng/kg. Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên 61.000 – 65.000 đồng/kg. Khánh Hòa, Bình Thuận từ 62.000 - 65.000 đồng/kg.

Tây Nguyên tiếp tục là vùng có mức giá heo hơi thấp nhất cả nước. Trong đó Lâm Đồng, Đắk Lắk bình quân 60.000 - 63.000 đồng/kg; Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông dao động từ 58.000 - 63.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam

Nguồn cung thịt heo sỉ về các chợ đầu mối của TP.HCM tăng khá mạnh trong khi tiêu dùng thịt giảm khiến giá thịt heo giao dịch tại những chợ này giảm khá mạnh. Cuối phiên giá chỉ còn hơn 50.000 đồng/kg. Dù vậy, giá heo hơi trên thị trường vẫn giữ ổn định ở mức 62.000 – 65.000 đồng/kg.

Tại khu vực Đông Nam bộ, giá heo hơi tại Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, TP.HCM hiện phổ biến trong khoảng 63.000 – 66.000 đồng/kg. Bình Dương, Bình Phước còn 60.000 – 64.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh Tây Nam bộ, giá heo hơi trong khoảng 62.000 – 64.000 đồng/kg. Long An, Tiền Giang 62.000 – 65.000 đồng/kg. Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang… 62.000 – 64.000 đồng/kg. Cần Thơ 62.000 – 66.000 đồng/kg. Đồng Tháp, An Giang ở mức 62.000 – 66.000 đồng/kg.

Theo Hiệp hội chăn nuôi Đồng Nai, tổng lượng heo về chợ đầu mối Hóc Môn ngày 6/9/2022 là 4.800 con, tăng 300 con so với một ngày trước đó. Giá thịt heo sỉ (heo mảnh) giao dịch quanh mức 52.000-81.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi các tỉnh/thành ngày 7/9/2022

BẢNG GIÁ HEO HƠI HÔM NAY 7/9/2022

STT

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+), giảm (-)

1

Hà Nội

65.000-67.000

 

2

Hưng Yên

65.000-67.000

 

3

Thái Bình

65.000-68.000

 

4

Hải Dương

65.000-67.000

 

5

Hà Nam

65.000-67.000

 

6

Hòa Bình

60.000-67.000

 

7

Quảng Ninh

65.000-67.000

 

8

Nam Định

66.000-67.000

 

9

Ninh Bình

66.000-67.000

 

10

Phú Thọ

66.000-67.000

 

11

Thái Nguyên

65.000-67.000

 

12

Vĩnh Phúc

65.000-67.000

 

13

Bắc Giang

62.000-67.000

 

14

Tuyên Quang

65.000-66.000

 

15

Lạng Sơn

64.000-67.000

 

16

Cao Bằng

59.000-66.000

 

17

Yên Bái

58.000-67.000

 

18

Lai Châu

60.000-67.000

 

19

Sơn La

62.000-67.000

 

20

Thanh Hóa

66.000-67.000

 

21

Nghệ An

65.000-67.000

 

22

Hà Tĩnh

63.000-67.000

 

23

Quảng Bình

62.000-66.000

 

24

Quảng Trị

62.000-66.000

 

25

Thừa Thiên Huế

62.000-66.000

 

26

Quảng Nam

62.000-67.000

 

27

Quảng Ngãi

60.000-66.000

 

28

Phú Yên

62.000-65.000

 

29

Khánh Hòa

63.000-65.000

 

30

Bình Thuận

62.000-66.000

 

31

Bình Định

60.000-64.000

 

32

Kon Tum

58.000-63.000

 

33

Gia Lai

58.000-63.000

 

34

Đắk Lắk

60.000-64.000

 

35

Đắk Nông

60.000-63.000

 

36

Lâm Đồng

60.000-64.000

 

37

Bà Rịa Vũng Tàu

66.000-67.000

 

38

Đồng Nai

65.000-66.000

 

39

TP.HCM

63.000-66.000

 

40

Bình Dương

62.000-65.000

 

41

Bình Phước

62.000-65.000

 

42

Long An

64.000-65.000

 

43

Tiền Giang

63.000-65.000

 

44

Bến Tre

62.000-64.000

 

45

Trà Vinh

61.000-64.000

 

46

Bạc Liêu

62.000-64.000

 

47

Sóc Trăng

62.000-64.000

 

48

Vĩnh Long

62.000–64.000

 

48

An Giang

62.000-66.000

 

49

Cần Thơ

62.000-66.000

 

50

Đồng Tháp

62.000-66.000

 

51

Cà Mau

60.000-66.000

 

52

Kiên Giang

60.000-66.000

 


Đ. KHẢI
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement