Advertisement

icon icon img
Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

Giá heo hơi hôm nay 30/9: Đà tăng nối dài

Giá cả hàng hóa

30/09/2022 00:00

Doanh nghiệp điều chỉnh tăng giá thêm 1.000 đồng/kg, giá heo hơi nuôi trong dân cũng tăng theo từng ngày.

Giá heo hơi miền Bắc

Giá heo hơi hôm nay tại một số địa phương miền Bắc đã ghi nhận mức giá 62.000 – 63.000 đồng/kg, cao hơn 2.000 – 3.000 đồng/kg so với những ngày trước.

Đợt tăng này đang diễn ra trên diện rộng, cả các tỉnh đồng bằng lẫn trung du miền núi. Tại các tỉnh đồng bằng Bắc bộ như Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam… giá heo hơi đã lên mức 57.000 – 63.000 đồng/kg, có khu vực bắt đầu có mức 64.000 đồng/kg.

Các tỉnh trung du miền núi như Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang… cũng xuất hiện mức giá 61.000 – 62.000 đồng/kg, tuy nhiên mức phổ biến trong vùng là 55.000 – 59.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh Tây Bắc, giá heo hơi hôm nay tại Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên lên mức 55.000 – 61.000 đồng/kg. Lạng Sơn, Lào Cai ghi nhận ở mức 56.000 – 60.000 đồng/kg, Quảng Ninh trong khoảng 56.000 - 62.000 đồng/kg.

Các doanh nghiệp chăn nuôi lớn tiếp tục điều chính tăng giá heo thịt bán ra từ hôm nay thêm 1.000 đồng/kg. Giá heo miền Bắc tăng nhanh khiến chênh lệch với các tỉnh miền Trung, miền Nam đang nới rộng. Một số đầu mối đã bắt đầu vào các tỉnh phía Nam thu mua heo đưa ra Bắc tiêu thụ.

Giá heo hơi hôm nay 30/9: Đà tăng nối dài - Ảnh 1.

Giá heo hơi miền Bắc đang tăng liên tục

Giá heo hơi miền Trung – Tây nguyên

Giá heo hơi hôm nay tại các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên cũng bắt đầu tăng, nhưng đà tăng mới xuất hiện ở các tỉnh Bắc Trung bộ. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh ghi nhận giá heo hơi dao động từ 55.000 – 59.000 đồng/kg, Nhiều địa phương tại ba tỉnh này đã ghi nhận mức giá 61.000 – 62.000 đồng/kg. Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế cũng tăng khoảng 1.000 đồng/kg lên mức 56.000 – 58.000 đồng/kg.

Khu vực Nam Trung bộ, giá heo hơi tại Quảng Nam, Đà Nẵng giữ ở mức 56.000 – 60.000 đồng/kg. Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên trong khoảng 55.000 – 58.000 đồng/kg. Các tỉnh Khánh Hòa, Bình Thuận từ 55.000 - 58.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay tại Tây Nguyên tiếp tục ổn định trong khoảng 54.000 – 57.000 đồng/kg. Trong đó Lâm Đồng, Đắk Lắk bình quân 55.000 - 57.000 đồng/kg; Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông dao động từ 54.000 - 56.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam

Giá heo hơi hôm nay tại miền Nam vẫn trong xu hướng tăng nhưng khá chậm. Đà tăng cũng chỉ tập trung tại các tỉnh Đông Nam bộ, trong đó Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, TP.HCM ghi nhận giá heo ở mức 54.000 – 59.000 đồng/kg. Bình Dương, Bình Phước còn 54.000 – 57.000 đồng/kg.

Các tỉnh Tây Nam bộ đà tăng chưa rõ rệt, giá heo vẫn quanh mức 53.000 – 57.000 đồng/kg. Các tỉnh như Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang chỉ từ 54.000 – 56.000 đồng/kg. Long An, Tiền Giang trong khoảng 54.000 – 57.000 đồng/kg. Bến Tre: 54.000 – 57.000 đồng/kg. Cần Thơ: 54.000 – 57.000 đồng/kg. Đồng Tháp, An Giang ở mức 54.000 – 57.000 đồng/kg.

Theo Hiệp hội chăn nuôi Đồng Nai, tổng lượng heo về chợ đầu mối Hóc Môn ngày 29/9/2022 lại bất ngờ tăng mạnh lên 4.900 con. Giá thịt heo sỉ (heo mảnh) giảm còn 55.000-78.000 đồng/kg. 

BẢNG GIÁ HEO HƠI HÔM NAY 30/9/2022

STT

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+), giảm (-)

1

Hà Nội

58.000-61.000

+1.000

2

Hưng Yên

58.000-62.000

+2.000

3

Thái Bình

58.000-62.000

+2.000

4

Hải Dương

58.000-62.000

+2.000

5

Hà Nam

58.000-61.000

+1.000

6

Hòa Bình

56.000-60.000

+1.000

7

Quảng Ninh

58.000-62.000

+1.000

8

Nam Định

58.000-63.000

+2.000

9

Ninh Bình

58.000-63.000

+1.000

10

Phú Thọ

58.000-62.000

+2.000

11

Thái Nguyên

58.000-61.000

+1.000

12

Vĩnh Phúc

58.000-61.000

+2.000

13

Bắc Giang

56.000-61.000

+1.000

14

Tuyên Quang

56.000-60.000

+1.000

15

Lạng Sơn

56.000-59.000

+1.000

16

Cao Bằng

56.000-59.000

+1.000

17

Yên Bái

56.000-59.000

+1.000

18

Lai Châu

56.000-60.000

+1.000

19

Sơn La

56.000-60.000

+1.000

20

Thanh Hóa

55.000-61.000

+1.000

21

Nghệ An

55.000-61.000

+2.000

22

Hà Tĩnh

55.000-61.000

+1.000

23

Quảng Bình

55.000-61.000

+1.000

24

Quảng Trị

55.000-61.000

+1.000

25

Thừa Thiên Huế

55.000-61.000

+1.000

26

Quảng Nam

54.000-59.000

 

27

Quảng Ngãi

54.000-57.000

 

28

Phú Yên

54.000-57.000

 

29

Khánh Hòa

54.000-58.000

 

30

Bình Thuận

54.000-57.000

 

31

Bình Định

54.000-56.000

 

32

Kon Tum

51.000-55.000

 

33

Gia Lai

52.000-55.000

 

34

Đắk Lắk

53.000-56.000

 

35

Đắk Nông

54.000-56.000

 

36

Lâm Đồng

54.000-56.000

 

37

Bà Rịa Vũng Tàu

54.000-59.000

 

38

Đồng Nai

54.000-59.000

 

39

TP.HCM

54.000-59.000

 

40

Bình Dương

54.000-58.000

 

41

Bình Phước

54.000-57.000

 

42

Long An

54.000-57.000

 

43

Tiền Giang

54.000-57.000

 

44

Bến Tre

55.000-57.000

 

45

Trà Vinh

53.000-56.000

 

46

Bạc Liêu

54.000-56.000

 

47

Sóc Trăng

54.000-56.000

 

48

Vĩnh Long

54.000–56.000

 

48

An Giang

54.000-56000

 

49

Cần Thơ

54.000-56.000

 

50

Đồng Tháp

54.000-56.000

 

51

Cà Mau

54.000-56.000

 

52

Kiên Giang

54.000-56.000

 

Đ. KHẢI
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement