Advertisement

icon icon img
Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

Nhập khẩu tăng, giá heo hơi sẽ tiếp tục giảm?

Giá cả hàng hóa

07/09/2020 17:15

Dự báo giá heo hơi ngày mai 8/9 tiếp tục giảm do báo cáo thịt heo nhập khẩu năm 2020 có thể tăng đến 60% so với cùng kỳ. Giá heo hơi miền Bắc đang dao động từ 74.000 - 77.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay ngày 7/9 tiếp tục giảm nhẹ tại một số tỉnh thành trong cả nước, hiện dao động trong khoảng từ 74.000 - 80.000 đồng/kg. Đặc biệt, giá heo hơi miền Nam có nơi giảm tới 3.000 đ/kg.

Hiện chăn nuôi heo đang dần khôi phục sau dịch tả heo châu Phi (ASF), nhưng công tác tái đàn còn chậm do giá heo giống vẫn ở mức cao, các hộ chăn nuôi không có đủ nguồn lực để đầu tư tái đàn sau thời gian dài bị thiệt hại vì dịch bệnh, việc tái đàn chủ yếu ở các cơ sở chăn nuôi lớn.

Về giá heo giống trên thị trường còn cao, trong khi heo thịt đang có xu hướng giảm mạnh, Thứ trưởng Phùng Đức Tiến cho biết với số lượng heo nái 29,3 triệu con, đáp ứng 99,3% kế hoạch thì phải mất 6 tháng mới có đủ lượng heo giống xuất ra ngoài. Do đó, giá heo giống giảm sẽ có độ trễ.

Giá heo giống giảm thì giá thành giảm và giá heo thịt sẽ giảm. Khi đó, tỷ lệ giữa giá thành và giá bán vẫn còn khoảng trống để cho các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ phát huy được. Đồng thời, có hệ sinh thái nghiên cứu cho chăn nuôi an toàn sinh học cho các trang trại nhỏ lẻ thì sẽ đảm bảo hiệu quả chăn nuôi của các hộ nông dân.

Theo Rabobank, nhập khẩu heo sống và thịt heo của Việt Nam trong năm 2020 dự báo tăng 60% so với năm 2019. Trong khi, sản lượng thịt heo được điều chỉnh giảm 8 - 11% so với năm 2019, xuống còn 2,15 - 2,2 triệu tấn. Với lượng heo nái được giữ lại, heo giống nhập khẩu và đàn heo ông bà tăng, sản lượng heo sống có thể sẽ phục hồi tốt hơn từ quý IV/2020.

Nhập khẩu tăng, giá heo hơi sẽ tiếp tục giảm?

Dự báo giá heo hơi miền Bắc ngày mai: Hiện giá heo hơi hôm nay 7/9 của toàn miền Bắc dao động quanh mức 74.000 - 76.000 đ/kg, giảm từ 1.000 - 2.000 đ/kg tại một số tỉnh, thành. 

Tại Nam Định và Ninh Bình, giá giảm 1.000 đ/kg xuống còn 75.000 - 76.000 đ/kg. Trong khi đó, Thái Nguyên hiện đang thu mua với giá 75.000 đ/kg, giảm 2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

Dự báo giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên ngày mai: Hiện giá heo hơi hôm nay ngày 7/9 tại miền Trung được thương lái thu mua trong khoảng 75.000 - 80.000 đ/kg.

Quảng Nam và Lâm Đồng hiện dẫn đầu về giá trong khu vực. Hiện tại, 2 địa phương này đang giao dịch ở ngưỡng 80.000 đ/kg heo hơi.

Dự báo giá heo hơi miền Nam ngày mai: Giá heo hơi hôm nay ngày 7/9 tại miền Nam đang giao dịch quanh mức 75.000 - 80.000 đ/kg.

Một số địa phương trong vùng ghi nhận mức điều chỉnh từ 1.000 - 3.000 đ/kg heo hơi. Giảm sâu 3.000 đ/kg, Đồng Nai hiện đang thu mua với giá 75.000 đ/kg. Trong khi đó, 2 tỉnh Cà Mau và Cần Thơ cùng giảm 1.000 đ/kg xuống còn 77.000 đ/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI DỰ BÁO NGÀY 8/9/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng ( )/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 73.000 - 74.000 - 1.000
Hải Dương 76.000 - 77.000 Giữ nguyên
Thái Bình 77.000 - 78.000 - 1.000
Bắc Ninh 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Hà Nam 75.000 - 76.000 - 1.000
Hưng Yên 75.000 - 76.000 - 1.000
Nam Định 76.000 - 77.000 - 2.000
Ninh Bình 75.000 - 76.000 - 1.000
Hải Phòng 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Lào Cai 75.000 - 76.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 75.000 - 76.000 - 1.000
Cao Bằng 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 78.000 - 80.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 73.000 - 74.000 - 1.000
Thái Nguyên 74.000 - 75.000 - 2.000
Bắc Giang 74.000 - 75.000 - 1.000
Vĩnh Phúc 75.000 - 76.000 - 1.000
Lạng Sơn 76.000 - 78.000 Giữ nguyên
Lai Châu 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 77.000 - 78.000 - 1.000
Nghệ An 77.000 - 78.000 - 1.000
Hà Tĩnh 78.000 - 80.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 77.000 - 78.000 - 1.000
Quảng Trị 78.000 - 80.000 Giữ nguyên
TT-Huế 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 78.000 - 79.000 - 2.000
Quảng Ngãi 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Bình Định 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Phú Yên 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 79.000 - 80.000 - 1.000
Khánh Hòa 79.000 - 80.000 - 1.000
Bình Thuận 78.000 - 79.000 - 2.000
Đắk Lắk 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 78.000 - 78.000 - 2.000
Gia Lai 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
TP.HCM 78.000 - 79.000 - 1.000
Bình Dương 78.000 - 79.000 - 1.000
Bình Phước 78.000 - 80.000 Giữ nguyên
BR-VT 77.000 - 78.000 - 1.000
Long An 78.000 - 80.000 - 2.000
Tiền Giang 78.000 - 80.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  77.000 - 78.000 - 1.000
Bến Tre 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 78.000 - 80.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Cà Mau 78.000 - 80.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 78.000 - 79.000 - 1.000
An Giang 78.000 - 80.000 Giữ nguyên
Kiêng Giang 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 76.000 - 77.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
THUẬN TIỆN
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement