Advertisement

Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon logo

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

Giá heo hơi tiếp tục xu hướng giảm trên cả nước?

Giá cả hàng hóa

19/03/2020 15:03

Dự báo giá heo hơi ngày 20/3 tiếp tục giảm trên cả nước. Theo chính sách bình ổn cố gắng đưa giá heo hơi về mức 70.000-75.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay (19/3) ghi nhận đà giảm giá tại các địa phương chững lại sau một ngày giảm sâu đến 10.000 đồng/kg. Tuy nhiên, giá heo hơi tại các địa phương vẫn đang neo ở ngưỡng cao, đạt đỉnh 85.000 đồng/kg.

Vấn đề đáng nói là giá thịt heo bán lẻ tại chợ vẫn còn rất cao. Theo Vụ Thống kê giá (Tổng cục Thống kê), giá thịt heo “neo” ở mức cao đã tác động đến chỉ số giá tiêu dùng. Lấy ví dụ, giá heo hơi vào tháng 6/2019 có giá 40.000 đồng/kg, lúc đó, giá thịt ba rọi loại ngon bán ngoài chợ khoảng 100.000-110.000 đồng/kg. Nay giá heo hơi cao gấp đôi lên 80.000-85.000 đồng/kg, giá thịt ba rọi bán trên thị trường cũng tăng gấp đôi theo giá bán lẻ, khoảng 190.000-220.000 đồng/kg.

Trong khi đó, ông Kiều Đình Thép, Giám đốc kinh doanh Công ty CP  khu vực miền Bắc, cho biết quan điểm CP luôn ủng hộ chủ trương của Chính phủ, Bộ NN&PTNT. Hiện giá heo hơi ở miền Bắc của công ty bán ra là 74.000-75.000 đồng/kg, tùy khu vực. 

"Giá heo của CP bán ra luôn thấp hơn thị trường, nhưng các doanh nghiệp và thị trường không xuống theo. Do đó, CP phải cân nhắc, hạ giá hài hòa theo thị trường”, ông Thép nói.

Giá heo hơi tiếp tục xu hướng giảm trên cả nước theo chính sách bình ổn?
Giá heo hơi tiếp tục xu hướng giảm trên cả nước theo chính sách bình ổn?

Giá heo hơi miền BắcDự báo giảm nhẹ trên diện rộng. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg tại Bắc Giang, Yên Bái, Lào Cao. Giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Tuyên Quang. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 83.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm theo chiều cả nước. Khả năng quay đầu giảm 5.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Thanh Hóa, Nghệ An. Giảm 3.000 đồng xuống mức 80.000-81.000 đồng/kg tại Quảng Ngãi, Bình Thuận. Khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Lâm Đồng. Ổn định với mức thấp nhất khu vực 70.000 đồng/kg tại Ninh Thuận. Các địa phương còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo tiếp tục đà giảm. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg tại An Giang. Giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Tiền giang, Trà Vinh, Sóc Trăng. Tại Tây Ninh, TP.HCM, Bình Phước, Đồng Nai khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 78.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 78.000-79.000 đồng/kg. 

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 20/3/2020 được dự báo cụ thể dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 20/3/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng ( )/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

80.000-81.000

-2.000

Hải Dương

79.000-80.000

Giữ nguyên

Thái Bình

80.000-81.000

-2.000

 Bắc Ninh

80.000-81.000

Giữ nguyên

Hà Nam

80.000-81.000

-2.000

Hưng Yên

79.000-80.000

Giữ nguyên

Nam Định

80.000-81.000

-2.000

Ninh Bình

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

80.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-83.000

Giữ nguyên

Lào Cai

81.000-82.000

-3.000

Tuyên Quang

80.000-81.000

-2.000

Cao Bằng

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

80.000-81.000

-3.000

Thái Nguyên

81.000-82.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

84.000-85.000

-1.000

Vĩnh Phúc

80.000-81.000

-2.000

Lạng Sơn

80.000-83.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

80.000-83.000

Giữ nguyên

Sơn La

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Lai Châu

80.000-83.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

80.000-81.000

-5.000

Nghệ An

80.000-81.000

-5.000

Hà Tĩnh

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

79.000-80.000

Giữ nguyên

TT-Huế

77.000-78.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

80.000-81.000

-2.000

Quảng Ngãi

80.000-81.000

-3.000

Bình Định

72.000-75.000

Giữ nguyên

Phú Yên

72.000-75.000

Giữ nguyên

Ninh Thuận

70.000-71.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

80.000-81.000

-3.000

Đắk Lắk

77.000-78.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

79.000-80.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

79.000-80.000

-2.000

Gia Lai

72.000-75.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-79.000

-3.000

TP.HCM

77.000-78.000

-2.000

Bình Dương

77.000-80.000

-2.000

Bình Phước

77.000-78.000

-2.000

BR-VT

75.000-78.000

Giữ nguyên

Long An

78.000-79.000

-1.000

Tiền Giang

76.000-77.000

Giữ nguyên

Bạc Liêu 

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bến Tre

77.000-78.000

-1.000

Trà Vinh

79.000-80.000

-2.000

Cần Thơ

78.000-79.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

75.000-76.000

-2.000

Cà Mau

74.000-75.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

78.000-79.000

-1.000

An Giang

81.000-82.000

-3.000

Kiêng Giang

78.000-79.000

-1.000

Sóc Trăng

79.000-80.000

-2.000

Đồng Tháp

78.000-79.000

-1.000

Tây Ninh

77.000-78.000

-2.000

PHƯỢNG LÊ
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement