Advertisement

Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon logo

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

Giá heo hơi ngày mai dự báo giảm nhẹ tại miền Bắc

Giá cả hàng hóa

04/04/2020 15:51

Dự báo giá heo hơi ngày 5/4 tiếp tục xu hướng giảm tại các tỉnh phía Bắc. Riêng tại khu vực miền Nam và Trung khả năng giữ mức ổn định.

Giá heo hơi hôm nay 4/4 tiếp tục giảm ở nhiều địa phương, nhất là các tỉnh phía Nam. Tại miền Nam giá heo hơi hôm nay đã lùi sát mốc 70.000 đồng/kg. Tuy nhiên, giá tại miền Bắc vẫn quanh mức 80.000 đồng/kg.

Báo Đồng Nai đưa tin, Giám đốc phụ trách kinh doanh của Công ty CP Chăn nuôi C.P. Việt Nam (Khu công nghiệp Biên Hòa 2) Nguyễn Trọng Trí cho biết, từ ngày 3/4, công ty bắt đầu triển khai các điểm bán thịt heo bình ổn giá cho người dân, trong bối cảnh dịch COVID-19 đang có nhiều diễn biến phức tạp, các địa phương tiến hành cách li toàn xã hội…

Công ty dự kiến triển khai khoảng 15 điểm bán thịt heo bình ổn giá tại các cửa hàng bán thực phẩm của công ty trên địa bàn TP Biên Hòa, và các huyện như Trảng Bom, Long Thành… 

Các sản phẩm như: thịt tươi, thực phẩm chế biến, trứng gà... được đảm bảo truy xuất nguồn gốc, niêm yết giá công khai. Trong đó, giá thịt vai vào khoảng 125.000 đồng/kg, nạc dăm 147.000 đồng/kg, ba rọi 157.000 đồng/kg, thịt đùi 125.000 đồng/kg, sườn non 177.000 đồng/kg… Công ty cam kết đảm bảo nguồn cung thịt heo, các loại thực phẩm chế biết, trứng gà… trong giai đoạn này.

Các cửa hàng của C.P còn tặng khẩu trang y tế cho khách hàng đến mua thịt, thực phẩm tại cửa hàng, phát tờ rơi tuyên truyền về các biện pháp phòng, chống dịch theo hướng dẫn của Bộ Y tế, thực hiện các biện pháp vệ sinh, rửa tay sát khuẩn cho khách hàng trước khi vào cửa hàng mua hàng và triển khai các dịch vụ đặt hàng trực tuyến, giao hàng tận nơi…

Giá heo hơi tại miền Bắc dự báo giảm nhẹ vào ngày mai.
Giá heo hơi tại miền Bắc dự báo giảm nhẹ vào ngày mai.

Giá heo hơi miền BắcDự báo giảm nhẹ trên diện rộng. Khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 78.000 đồng/kg tại Hưng Yên, Yên Bái, Lào Cai. Giảm nhẹ 1.00 đồng xuống mức 78.000 đồng tại Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Tuyên Quang. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 76.000-77.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo ổn định. Tại Thanh Hóa, Nghệ An ổn định ở mức 76.000 đồng/kg. Ổn định ở khung giá 75.000 đồng/kg tại Quảng Trị, Quảng Bình, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hoà. Tại Đắk Lắk, Bình Định dao động ở mức thấp nhất khu vực với 73.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 76.000-77.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo không có biến động mạnh. Cao nhất khu vực với 79.000 đồng/kg tại Đồng Nai, TP.HCM, Tây Ninh. Thấp hơn ở mức 78.000 đồng/kg tại Bình Phước, Cần Thơ, Tiền Giang. Thấp nhất khu vực với 70.000 đồng/kg tại Sóc Trăng, Hậu Giang, Bạc Liêu. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 75.000-76.000 đồng/kg. 

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 5/4/2020 được dự báo cụ thể dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 5/4/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng ( )/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 77.000-78.000 -1000
Hải Dương 75.000-76.000 Giữ nguyên
Thái Bình 76.000-77.000 Giữ nguyên
 Bắc Ninh 76.000-77.000 Giữ nguyên
Hà Nam 75.000-76.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 77.000-78.000 -2000
Nam Định 75.000-76.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 77.000-78.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 75.000-76.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 75.000-76.000 Giữ nguyên
Lào Cai 77.000-78.000 -2000
Tuyên Quang 78.000-79.000 -1000
Cao Bằng 82.000-83.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 80.000-82.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 78.000-79.000 -1000
Thái Nguyên 77.000-78.000 -1000
Bắc Giang 77.000-78.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 78.000-79.000 -1000
Lạng Sơn 75.000-76.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 74.000-75.000 Giữ nguyên
Sơn La Đang cập nhật Đang cập nhật
Lai Châu 80.000-83.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 75.000-76.000 Giữ nguyên
Nghệ An 75.000-76.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 77.000-78.000 -1000
Quảng Bình 75.000-76.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 75.000-76.000 Giữ nguyên
TT-Huế 74.000-75.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 74.000-75.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 73.000-74.000 -1000
Bình Định 72.000-73.000 Giữ nguyên
Phú Yên 72.000-73.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 70.000-71.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 74.000-75.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 75.000-76.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 72.000-73.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 72.000-73.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 74.000-75.000 -1000
Gia Lai 72.000-75.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 78.000-79.000 Giữ nguyên
TP.HCM 78.000-79.000 Giữ nguyên
Bình Dương 74.000-75.000 Giữ nguyên
Bình Phước 77.000-78.000 Giữ nguyên
BR-VT 74.000-75.000 Giữ nguyên
Long An 71.000-72.000 -1000
Tiền Giang 77.000-78.000 -1000
Bạc Liêu  70.000-71.000 1000
Bến Tre 70.000-71.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 71.000-72.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 77.000-78.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 70.000-71.000 1000
Cà Mau 71.000-72.000 -1000
Vĩnh Long 75.000-76.000 Giữ nguyên
An Giang 76.000-77.000 Giữ nguyên
Kiêng Giang 76.000-77.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 70.000-71.000 1000
Đồng Tháp 71.000-72.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 78.000-79.000 Giữ nguyên
PHƯỢNG LÊ
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement