Advertisement

Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon logo

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

Giá heo hơi ngắt được đà giảm

Giá cả hàng hóa

22/02/2020 18:06

Dự báo giá heo hơi ngày mai (23/2) ngắt được đà giảm. Khả năng cả nước giữ mức ổn định, không có biến động mạnh sau chuỗi ngày giảm sâu.

Giá heo hơi hôm nay (22/2) ghi nhận, thị trường miền Nam giảm giá sâu 7.000 đồng/kg xuống còn 71.000 đồng/kg, tại miền Trung cũng giảm 8.000 đồng/kg còn 72.000 đồng/kg. Trong khi đó, tại khu vực phía Bắc, giá heo hơi chỉ giảm từ 2.000-3.000 đồng/kg.

Tại TP.HCM các mặt hàng từ thịt heo đang có xu hướng giảm giá so với những ngày trước nhưng không nhiều.

Theo các tiểu thương thì nguồn cung hiện đang ổn định, nhu cầu lại không tăng; một số cơ sở sản xuất và trường học cũng đang ngừng hoạt động vì dịch bệnh COVID-19, nên ảnh hưởng không nhỏ đến nhu cầu tiêu thụ của người dân.

Cục Chăn nuôi (Bộ NN-PTNT) mới đây cũng thừa nhận có tình trạng giá heo hơi giảm nhưng giá thịt heo bán lẻ trên thị trường chưa giảm tương xứng. Đại diện Cục Chăn nuôi lý giải có thể do độ trễ khi các công ty, cơ sở chăn nuôi đã giảm giá heo nhưng những người giết mổ nhỏ lẻ chưa tiếp cận được với giá đó hoặc thậm chí tiểu thương đang bán thịt với giá “ăn theo giá tết”.

Đề cập việc đề nghị các nhà chăn nuôi giảm giá heo hơi từ 80.000 - 85.000 đồng xuống 75.000 đồng/kg, Bộ NN-PTNT cho rằng việc giảm giá heo phải có lộ trình để tránh gây sốc. Thế nhưng tránh gây sốc thế này, người tiêu dùng vẫn chịu thiệt thòi vì phải mua thịt đắt suốt một thời gian dài. 

Giá heo hơi chững lại sau chuỗi ngày giảm mạnh?
Giá heo hơi chững lại sau chuỗi ngày giảm mạnh?

Giá heo hơi miền BắcDự báo ổn định trên diện rộng. Lào Cai và Yên Bái giữ mức cao nhất khu vực với 80.000 đồng/kg, Khả năng giảm 1.00 đồng xuống mức 77.000-78.000 đồng/kg tại Hưng Yên, Bắc Giang, Hà Nội và Ninh Bình. Tại Thái Bình và Hưng Yên ổn định với mức giá 79.000 đồng/kg và 77.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại chủ yếu dao động ở mức 75.000-76.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo không có biến động mạnh. Tại Quảng Ngãi giữ mức cao nhất khu vực với 83.000 đồng/kg. Tại Bình Định và Bình Thuận giữ mức 72.000 đồng/kg. Khả năng giảm nhẹ 1.000 đồng xuống mức 73.000 đồng/kg tại Đắc Lắc. Các địa phương còn lại chủ yếu dao động ở mức 79.000-80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền NamDự báo ngắt được đà giảm. Tại TP.HCM, Cần Thơ, Long An, Bến Tre, Hậu giang, An Giang giữ mức cao nhất khu vực với 80.000 đồng/kg. Khả năng giảm 1.000 đồng xuống mức 75.000 đồng/kg tại Vũng Tàu, Tây Ninh, Trà Vinh, Sóc Trăng. Các khu vực còn lại chủ yếu dao động ở mức 77.000-78.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 23/2/2020 được dự báo cụ thể trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 23/2/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng ( )/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

77.000-78.000

-1.000

Hải Dương

75.000-78.000

Giữ nguyên

Thái Bình

77.000-79.000

Giữ nguyên

 Bắc Ninh

75.000-76.000

Giữ nguyên

Hà Nam

75.000-76.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

76.000-77.000

-1.000

Nam Định

75.000-76.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

76.000-77.000

-1.000

Hải Phòng

77.000-78.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

78.000-79.000

Giữ nguyên

Lào Cai

78.000-80.000

Giữ nguyên

Tuyên Quang

75.000-76.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

78.000-79.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

77.000-78.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

75.000-76.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

76.000-77.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

75.000-76.000

Giữ nguyên 

Lạng Sơn

77.000-78.000

-1.000

Hòa Bình

75.000-76.000

Giữ nguyên

Sơn La

77.000-78.0000

GIữ nguyên

Lai Châu

76.000-77.0000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

79.000-80.000

Giữ nguyên

Nghệ An

79.000-80.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

79.000-80.000

Giữ nguyên

TT-Huế

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

78.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bình Định

71.000-72.000

-1.000

Phú Yên

77.000-79.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

79.000-80.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

71.000-72.000

-1.000

Đắk Lắk

72.000-73.000

-1.000

Đắk Nông

75.000-77.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

79.000-80.000

Giữ nguyên

Gia Lai

75.000-77.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

73.000-74.000

Giữ nguyên

TP.HCM

79.000-80.000

Giữ nguyên

Bình Dương

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bình Phước

77.000-78.000

Giữ nguyên

BR-VT

74.000-75.000

-1.000

Long An

78.000-80.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

71.000-72.000

Giữ nguyên

Bạc Liêu 

74.000-75.000

-1.000

Bến Tre

78.000-80.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

74.000-75.000

-1.000

Cần Thơ

78.000-80.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

79.000-80.000

Giữ nguyên

Cà Mau

78.000-80.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

77.000-78.000

Giữ nguyên

An Giang

78.000-80.000

Giữ nguyên

Kiêng Giang

77.000-78.000

Giữ nguyên

Sóc Trăng

74.000-75.000

-1.000

Đồng Tháp

74.000-75.000

-1.000

Tây Ninh

74.000-75.000

-1.000

PHƯỢNG LÊ
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement