22/12/2019 15:32
Dự báo giá heo hơi chạm đỉnh 100.000 đồng/kg
Giá heo hơi hôm nay tiếp tục được CP điều chỉnh tăng, khả năng ngày mai (23/12), tại khu vực phía Bắc sẽ chạm đỉnh 100.000 đồng/kg.
Tuần qua, giá heo hơi ghi nhận tăng mạnh trên cả 3 miền, đáng chú ý khu vực phía Bắc có nơi đạt 95.000 - 97.000 đồng/kg, tại miền Trung - Tây Nguyên được thu mua với mức cao nhất đạt 94.000 đồng/kg. Tương tự, miền Nam giá heo hơi ở mức cao nhất đạt 95.000 đồng/kg.
Dự báo giá heo hơi ngày mai (23/12), cả nước tiếp tục tăng mạnh. Đặc biệt, tại Hưng Yên sẽ chạm đỉnh 100.000 đồng/kg. Khu vực miền Trung sẽ tăng nhẹ trên diện rộng từ 1.000-2.000 đồng/kg, tương tự tại miền Nam giá heo hơi khả năng tăng mạnh và đạt cao nhất từ 95.000-97.000 đồng/kg.
Theo các thương lái, heo giao dịch ngoài thị trường chủ yếu là nguồn cung của các doanh nghiệp, thương lái giết mổ heo thịt thường phải mua qua các đại lý trung gian khiến giá đội lên cao. Trong khi đó, nguồn cung heo từ các trang trại của người dân còn rất ít, không đáng kể nên dự báo, giá heo hơi càng gần tết còn tăng cao do nhu cầu tiêu thụ của mọi nhà.
Sở Công Thương TP HCM cũng vận động các cơ sở, doanh nghiệp chế biến thực phẩm, đồ hộp, hệ thống siêu thị, nhà hàng... tăng cường sử dụng nguồn nguyên liệu thịt heo đông lạnh, nhập khẩu để chế biến các loại thực phẩm thiết yếu phục vụ Tết Nguyên đán, như bánh chưng, bánh tét, thịt kho trứng, lạp xưởng, xúc xích…để phần nào đáp ứng nguồn cung và giúp giá chững lại.
![]() |
Khả năng ngày mai (23/12), tại khu vực phía Bắc sẽ chạm đỉnh 100.000 đồng/kg |
Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo tại khu vực tăng mạnh trong ngày đầu tuần. Tại Hưng Yên khả năng tăng đến 3.000 đồng và chạm đỉnh 100.000 đồng/kg. Các tình tăng nhẹ và dao động ở mức 93.000-96.000 đồng tại Thái Nguyên, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Nam. Dao động ở mức thấp hơn tại các khu tỉnh Vĩnh Phúc, Nam Định, Thái Bình từ 92.000-94.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành khác giá heo hơi ở mức từ 90.000 – 95.000 đồng/kg.
Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo tăng nhẹ trên diện rộng. Dao động ở mức cao nhất khu vực gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Lâm Đồng từ 92.000-95.000 đồng/kg. Tiếp theo, được thu mua ở mức thấp hơn từ 83.000-87.000 đồng/kg gồm Quảng Trị, Quảng Bình, Huế, Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận. Các địa phương còn lại giá heo hơi nằm trong khoảng 82.000-93.000 đồng/kg.
Giá heo hơi miền Nam : Dự báo giá heo hơi tiếp tục đà tăng vào ngày mai (23/12), Cao nhất khu vực khả năng vẫn là các tỉnh Đồng Nai, Bến Tre, Vĩnh Long, Long An giá dao động ở mức 95.000-97.000 đồng/kg. Các địa phương khác gồm Bình Dương, Cần thơ, An Giang dao động ở mức thấp hơn từ 92.000-94.000 đồng/kg. Giá heo hơi hôm nay tại miền Nam dao động trong khoảng từ 88.000- 95.000 đồng/kg.
Bảng giá heo hơi cả nước ngày 22/12 được dự báo cụ thể trong bảng dưới đây:
BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 22/12/2019 | ||
Tỉnh/thành | Khoảng giá (đồng/kg) | Tăng ( )/giảm (-) đồng/kg |
Hà Nội | 90.000-95.000 | 2.000 |
Hải Dương | 90.000-93.000 | 1.000 |
Thái Bình | 92.000-94.000 | Giữ nguyên |
Bắc Ninh | 90.000-93.000 | 1.000 |
Hà Nam | 93.000-96.000 | 1.000 |
Hưng Yên | 95.000-100.000 | 3.000 |
Nam Định | 92.000-94.000 | Giữ nguyên |
Ninh Bình | 90.000-92.000 | Giữ nguyên |
Hải Phòng | 90.000-93.000 | 1.000 |
Quảng Ninh | 90.000-92.000 | 1.000 |
Lào Cai | 92.000-94.000 | 1.000 |
Tuyên Quang | 90.000-92.000 | Giữ nguyên |
Cao Bằng | 90.000-93.000 | 1.000 |
Bắc Kạn | 90.000-92.000 | Giữ nguyên |
Phú Thọ | 93.000-96.000 | 2.000 |
Thái Nguyên | 93.000-96.000 | 1.000 |
Bắc Giang | 91.000-93.000 | 1.000 |
Vĩnh Phúc | 92.000-94.000 | 1.000 |
Lạng Sơn | 90.000-93.000 | 1.000 |
Hòa Bình | 90.000-92.000 | Giữ nguyên |
Sơn La | 90.000-92.000 | Giữ nguyên |
Lai Châu | 89.000-92.000 | 1.000 |
Thanh Hóa | 92.000-95.000 | 2.000 |
Nghệ An | 92.000-95.000 | 2.000 |
Hà Tĩnh | 90.000-92.000 | Giữ nguyên |
Quảng Bình | 82.000-87.000 | 1.000 |
Quảng Trị | 82.000-87.000 | 2.000 |
TT-Huế | 83.000-87.000 | 1.000 |
Quảng Nam | 85.000-88.000 | Giữ nguyên |
Quảng Ngãi | 85.000-88.000 | Giữ nguyên |
Bình Định | 92.000-95.000 | 1.000 |
Phú Yên | 85.000-87.000 | 1.000 |
Khánh Hòa | 85.000-87.000 | 1.000 |
Bình Thuận | 83.000-85.000 | 1.000 |
Đắk Lắk | 85.000-88.000 | Giữ nguyên |
Đắk Nông | 85.000-89.000 | 1.000 |
Lâm Đồng | 92.000-95.000 | 2.000 |
Gia Lai | 85.000-88.000 | Giữ nguyên |
Đồng Nai | 95.000-97.000 | 2.000 |
TP.HCM | 90.000-92.000 | 1.000 |
Bình Dương | 92.000-94.000 | .000 |
Bình Phước | 86.000-88.000 | 1.000 |
BR-VT | 88.000-90.000 | 2.000 |
Long An | 92.000-97.000 | 2.000 |
Tiền Giang | 87.000-90.000 | 1.000 |
Bến Tre | 95.000-97.000 | 2.000 |
Trà Vinh | 92.000-93.000 | Giữ nguyên |
Cần Thơ | 92.000-94.000 | 1.000 |
Kiên Giang | 87.000-89.000 | Giữ nguyên |
Cà Mau | 88.000-90.000 | 1.000 |
Vĩnh Long | 95.000-97.000 | 2.000 |
An Giang | 92.000-94.000 | 2.000 |
Sóc Trăng | 88.000-90.000 | 1.000 |
Đồng Tháp | 88.000-90.000 | 1.000 |
Tây Ninh | 90.000-92.000 | 1.000 |
Chủ đề liên quan
Advertisement
Advertisement
Đọc tiếp