Advertisement

icon icon img
Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

USD tiếp tục đi xuống vì sẽ chịu tác động từ một loạt dữ liệu kinh tế

Chứng khoán

14/12/2020 07:54

Tỷ giá ngoại tệ phiên 14/12 diễn biến theo xu hướng đồng USD giảm trong bối cảnh cuộc đàm phán gói kích cầu mới của Mỹ chưa có bước tiến.

Đầu phiên giao dịch ngày 13/12 (giờ Việt Nam), chỉ số US Dollar Index (DXY) giảm xuống 90,924 điểm. 

Tỷ giá euro so với USD tăng 0,19% lên 1,2134. Tỷ giá đồng bảng Anh so với USD tăng 0,78% lên 1,3327. Tỷ giá USD  so với yen Nhật giảm 0,03% xuống 103,98.

Theo Yahoo Finance, tỷ giá USD tuần này sẽ chịu tác động từ một loạt dữ liệu kinh tế.

Doanh số bán lẻ tháng 11 và PMI khu vực tư nhân tháng 12 của Mỹ, trọng tâm thị trường chuyển sang chỉ số PMI sản xuất và các số liệu về tình hình thất nghiệp hàng tuần, sẽ được công bố vào thứ Năm (17/12).

Chuyên gia kinh tế trưởng James Knightley của ING dự báo, trong kỳ họp tháng này, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ duy trì lập trường mềm mỏng, và nhấn mạnh sự cần thiết phải duy trì hỗ trợ bằng tài khóa cho nền kinh tế.

Về mặt chính sách tiền tệ, Cục dữ trữ liên bang Mỹ (Fed) dự kiến sẽ gữ nguyên lãi suất và mở rộng chương trình mua trái phiếu. Tuy nhiên, mối quan tâm lớn nhất của giới đầu tư sẽ là các dự báo lãi suất và các dự báo kinh tế của Fed.

Tại châu Âu, trong nửa đầu tuần, số liệu sản xuất công nghiệp tháng 10 của khu vực đồng euro, số liệu lạm phát của Itlay và Pháp sẽ được đưa ra. Trong đó, số liệu sản xuất công nghiệp được cho là sẽ có ảnh hưởng lớn nhất.

Vào giữa tuần, thị trường tiền tệ nhiều khả năng sẽ tác động bởi báo cáo PMI khu vực tư nhân của Pháp, Đức và châu Âu. Bất kì sự suy giảm trong dữ liệu PMI cũng có thể khiến tâm lí đầu tư rủi ro đi xuống.

Ở một diễn biến khác, dữ liệu việc làm và yêu cầu trợ cấp thất nghiệp của Anh sẽ là động lực chính ảnh hưởng đến tỷ giá đồng tiền nước này so với USD.

Thủ tướng Anh, Boris Johnson ngày 10/12 cho biết nhiều khả năng London và Liên minh châu Âu (EU) sẽ không đạt được thỏa thuận thương mại hậu Brexit. Tuy nhiên, ông Johnson cam kết sẽ làm hết sức mình để ngăn chặn tình trạng lộn xộn có thể xảy ra, khi hai bên kết thúc thời kỳ chuyển tiếp vào ngày 31/12 tới.

USD tiếp tục đi xuống vì sẽ chịu tác động từ một loạt dữ liệu kinh tế

Tại thị trường trong nước, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.146 VND/USD.

Vietcombank niêm yết mức giá USD ở mức 23.010 đồng (mua vào) và 23.220 đồng (bán ra); Vietinbank niêm yết giá USD ở mức 22.995– 23.225 đồng (mua vào - bán ra); cùng giữ nguyên mức giá so với phiên trước đó.

Techcombank niêm yết tỷ giá USD ở mức 23.020 đồng - 23.220 đồng (mua vào - bán ra), chiều bán và chiều mua cùng giữ nguyên so với phiên trước.

Giá 1 USD đổi sang VND tại BIDV được niêm yết ở mức 23.040 đồng (mua vào) - 23.220 đồng (bán ra). Giá tại Eximbank được niêm yết ở mức 23.040 - 23.260 đồng (mua vào - bán ra).

Ngân hàng Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán tiền mặt Bán chuyển khoản
ABBank 23.030 23.050 23.210 23.210
ACB 23.030 23.050 23.210 23.210
Agribank 23.040 23.050 23.210  
Bảo Việt 23.040 23.040   23.220
BIDV 23.040 23.040 23.220  
CBBank 23.020 23.040   23.220
Đông Á 23.060 23.060 23.210 23.210
Eximbank 23.040 23.060 23.220  
GPBank 23.030 23.050 23.210  
HDBank 23.030 23.050 23.220  
Hong Leong 23.040 23.060 23.200  
HSBC 23.040 23.040 23.220 23.220
Indovina 23.090 23.100 23.200  
Kiên Long 23.030 23.050 23.220  
Liên Việt 23.048 23.050 23.210  
MSB 23.040   23.220  
MB 23.030 23.040 23.225 23.225
Nam Á 22.980 23.030 23.220  
NCB 23.030 23.050 23.210 23.220
OCB 23.040 23.060 23.240 23.220
OceanBank 23.048 23.050 23.210  
PGBank 23.000 23.050 23.210  
PublicBank 23.005 23.035 23.225 23.225
PVcomBank 23.030 22.950 23.220 23.220
Sacombank 23.030 23.070 23.242 23.212
Saigonbank 23.030 23.050 23.220  
SCB 23.060 23.060 23.220 23.220
SeABank 23.040 23.040 23.220 23.220
SHB 23.090 23.100 23.265  
Techcombank 23.020 23.040 23.220  
TPB 22.994 23.040 23.218  
UOB 23.030 23.030 23.230  
VIB 23.020 23.040 23.220  
VietABank 23.030 23.060 23.210  
VietBank 23.040 23.060   23.240
VietCapitalBank 23.020 23.040 23.220  
Vietcombank 23.010 23.040 23.220  
VietinBank 22.995 23.045 23.225  
VPBank 23.020 23.040 23.220  
VRB 23.030 23.040 23.220  
HOÀNG GIA
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement