Advertisement

Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon logo

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

Giá heo hơi giảm mạnh trên rộng ngày cuối tuần?

Giá cả hàng hóa

06/06/2020 17:32

Dự báo giá heo hơi ngày 7/6 duy trì đà giảm từ 1.000-3.000 đồng/kg tại hầu hết các tỉnh, thành trên cả nước.

Giá heo hơi hôm nay 6/6 ghi nhận giảm trên cả 3 miền, mất đỉnh 100.000 đồng/kg. Trong khi giá tại miền Bắc giữ mức cao 98.000 đồng/kg thì miền Trung, Tây nguyên có nơi đã về giá 90.000 đồng/kg.

Là doanh nghiệp (DN) cung ứng nguồn heo thịt và sở hữu đàn heo giống lớn nhất nước, ông Kiều Đình Thép, Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần C.P Việt Nam, cho biết ở miền Bắc, trung bình C.P đang bán ra mỗi ngày 3.000-3.500 con heo thịt, với mức giá 80.000 đồng/kg. Còn ở cả nước bình quân mỗi ngày bán ra 15.000-17.000 con.

“Số liệu của chúng tôi đều có hóa đơn, chứng từ đầy đủ, để báo cáo thuế chứ không thể báo cáo sai”, ông Thép nói. Về việc vì sao, đã cam kết với Chính phủ là xuất bán heo hơi với giá 70.000 đồng/kg từ ngày 1/4/2020, nhưng sau đó C.P liên tục điều chỉnh tăng giá và hiện đã tăng giá bán thêm 10.000 đồng/kg?, ông Thép cho biết: “Đây là việc khó trả lời”.

Theo ông Thép, những lần điều chỉnh giá, C.P đều báo cáo cho khách hàng. Mức giá 80.000 đồng/kg, vẫn còn thấp hơn nhiều so với giá thị trường.

“Với giá 80.000 đồng/kg nhưng thị trường vẫn rất khát, thậm chí nhu cầu họ đặt mức giá đó còn chẳng có lợn mà mua”, ông Thép nói.

Giá heo hơi miền BắcDự báo giảm 2.000 đồng xuống mức 95.000 đồng/kg tại Hưng Yên. Giá heo giảm 3.000 đồng xuống mức 94.000 đồng/kg tại Nam Đinh, Vĩnh Phúc. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 96.000 đồng tại Ninh Bình, Lào Cai. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 95.000-97.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm theo chiều cả nước Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 93.000 đồng/kg tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Lâm Đồng. Giá heo giảm 1.000 đồng xuống 90.000 đồng/kg tại Quảng Bình, Quảng Trị, Huế. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 94.000-95.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo theo chiều giảm nhẹ trên diện rộng. Giá heo giảm 4.000 đồng xuống mức 92.000 đồng/kg tại Tây Ninh, Đồng Tháp, Bến Tre. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 93.000 đồng/kg tại Đồng Nai, TP.HCM, Long An, An Giang, Cần Thơ. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 94.000-95.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 7/6/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng ( )/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 93.000-94.000 -3.000
Hải Dương 96.000-97.000 Giữ nguyên
Thái Bình 95.000-96.000 -2.000
 Bắc Ninh 96.000-97.000 Giữ nguyên
Hà Nam 93.000-94.000 -3.000
Hưng Yên 94.000-95.000 -2.000
Nam Định 93.000-94.000 -3.000
Ninh Bình 95.000-96.000 -2.000
Hải Phòng 96.000-97.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 96.000-97.000 Giữ nguyên
Lào Cai 95.000-96.000 -2.000
Tuyên Quang 95.000-96.000 -2.000
Cao Bằng 85.000-96.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 95.000-96.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 95.000-96.000 -1.000
Thái Nguyên 95.000-96.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 94.000-95.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 93.000-94.000 -3.000
Lạng Sơn 95.000-96.000 Giữ nguyên
Lai Châu 95.000-96.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 93.000-94.000 -2.000
Nghệ An 93.000-94.000 -2.000
Hà Tĩnh 93.000-94.000 -2.000
Quảng Bình 90.000-91.000 -1.000
Quảng Trị 90.000-91.000 -1.000
TT-Huế 90.000-91.000 -1.000
Quảng Nam 94.000-95.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 90.000-91.000 -1.000
Bình Định 94.000-95.000 -1.000
Phú Yên 94.000-95.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 95.000-96.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 95.000-96.000 -1.000
Bình Thuận 94.000-95.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 95.000-96.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 94.000-95.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 93.000-94.000 -2.000
Gia Lai 95.000-96.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 92.000-93.000 -2.000
TP.HCM 92.000-93.000 -2.000
Bình Dương 93.000-94.000 Giữ nguyên
Bình Phước 94.000-95.000 -1.000
BR-VT 93.000-94.000 Giữ nguyên
Long An 92.000-93.000 -2.000
Tiền Giang 93.000-94.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  95.000-96.000 Giữ nguyên
Bến Tre 92.000-93.000 -4.000
Trà Vinh 91.000-92.000 -1.000
Cần Thơ 94.000-95.000 -1.000
Hậu Giang 95.000-96.000 Giữ nguyên
Cà Mau 95.000-96.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 94.000-95.000 -1.000
An Giang 95.000-96.000 Gi \ữ nguyên
Kiêng Giang 93.000-94.000 -1.000
Sóc Trăng 93.000-94.000 -1.000
Đồng Tháp 92.000-93.000 -4.000
Tây Ninh 92.000-93.000 -4.000
PHƯỢNG LÊ
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement