Advertisement

Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon logo

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

Giá heo hơi đồng loạt xuống mức 70.0000 đồng/kg trong tuần tới?

Giá cả hàng hóa

05/04/2020 11:13

Trong tuần tới, khả năng giá heo tiếp tục xu hướng giảm trên cả nước và có khả năng xuống quanh mức 70.000 đồng/kg.

Trong tuần qua, giá heo hơi tại các địa phương đã liên tục điều chỉnh giảm, lùi sát mốc 70.000 đồng/kg theo yêu cầu của các cơ quan chức năng.

Cụ thể, giá heo hơi tại miền Bắc chứng kiến mức giảm sâu từ 5.000-6.000 đồng/kg, rời mức đỉnh 80.000 đồng/kg. Hiện giá heo hơi trung bình tại miền Bắc đạt 76.000-77.000 đồng/kg.

Còn tại miền Trung, giá heo hơi cũng giảm từ 3.000-4.000 đồng/kg, chủ yếu diễn ra tại các tỉnh phía Bắc như Thanh Hoá, Nghệ An khi rời đỉnh 80.000 đồng/kg xuống 76.000 đồng/kg. Trong khi đó, tại Hà Tĩnh, giá heo hơi hôm nay duy trì ở giá 79.000 đồng/kg và đây cũng là mức giá tốt nhất ở miền Trung trong thời điểm hiện tại.

Trong tuần qua, miền Nam là thị trường ghi nhận giá heo hơi biến động nhiều nhất trong cả nước. Các địa phương liên tiếp chứng kiến hiện tượng sụt giảm giá mạnh, từ 5.000-8.000 đồng/kg, đưa giá heo tại khu vực này lùi sát mốc 70.000 đồng/kg.

Mặc dù giá heo hơi tuần qua đã chứng kiến mức giảm sâu từ 5.000-8.000 đồng/kg, tuy nhiên vẫn còn nhiều địa phương neo ở mức 76.000-77.000 đồng/kg. Trong tuần tới, khả năng giá heo tiếp tục xu hướng giảm trên cả nước và dao động quanh mức 70.000 đồng/kg.

Bộ NN&PTNT chủ trì, phối hợp với các địa phương, cơ quan liên quan kiên quyết đẩy mạnh triển khai các giải pháp để ngay trong tháng 4 tới đưa giá heo hơi về mức 60.000 đồng/kg bằng các biện pháp phù hợp.

Đây là nội dung trong thông báo kết luận của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ với Ban Chỉ đạo điều hành giá ngày 20/3 về giải pháp bình ổn giá thịt heo, thúc đẩy sản xuất và chế biến nông sản.

Trong bối cảnh dịch bệnh phức tạp, nguồn cung chưa bảo đảm thì giá thịt heo cần có sự quản lý của Nhà nước, trong đó tập trung thúc đẩy sản xuất, chăn nuôi, tái đàn, chế biến, điều hòa và cân đối cung cầu để bình ổn giá thịt heo. 

Quyết liệt thực hiện các giải pháp chống đầu cơ, trục lợi, thao túng và nâng giá bất hợp lý, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm và tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, ngăn chặn việc vận chuyển, kinh doanh heo thịt và thịt heo không rõ nguồn gốc...

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 5/4/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng ( )/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 77.000-78.000 -1000
Hải Dương 75.000-76.000 Giữ nguyên
Thái Bình 76.000-77.000 Giữ nguyên
Bắc Ninh 76.000-77.000 Giữ nguyên
Hà Nam 75.000-76.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 77.000-78.000 -2000
Nam Định 75.000-76.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 77.000-78.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 75.000-76.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 75.000-76.000 Giữ nguyên
Lào Cai 77.000-78.000 -2000
Tuyên Quang 78.000-79.000 -1000
Cao Bằng 82.000-83.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 80.000-82.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 78.000-79.000 -1000
Thái Nguyên 77.000-78.000 -1000
Bắc Giang 77.000-78.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 78.000-79.000 -1000
Lạng Sơn 75.000-76.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 74.000-75.000 Giữ nguyên
Sơn La Đang cập nhật Đang cập nhật
Lai Châu 80.000-83.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 75.000-76.000 Giữ nguyên
Nghệ An 75.000-76.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 77.000-78.000 -1000
Quảng Bình 75.000-76.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 75.000-76.000 Giữ nguyên
TT-Huế 74.000-75.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 74.000-75.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 73.000-74.000 -1000
Bình Định 72.000-73.000 Giữ nguyên
Phú Yên 72.000-73.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 70.000-71.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 74.000-75.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 75.000-76.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 72.000-73.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 72.000-73.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 74.000-75.000 -1000
Gia Lai 72.000-75.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 78.000-79.000 Giữ nguyên
TP.HCM 78.000-79.000 Giữ nguyên
Bình Dương 74.000-75.000 Giữ nguyên
Bình Phước 77.000-78.000 Giữ nguyên
BR-VT 74.000-75.000 Giữ nguyên
Long An 71.000-72.000 -1000
Tiền Giang 77.000-78.000 -1000
Bạc Liêu  70.000-71.000 1000
Bến Tre 70.000-71.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 71.000-72.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 77.000-78.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 70.000-71.000 1000
Cà Mau 71.000-72.000 -1000
Vĩnh Long 75.000-76.000 Giữ nguyên
An Giang 76.000-77.000 Giữ nguyên
Kiêng Giang 76.000-77.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 70.000-71.000 1000
Đồng Tháp 71.000-72.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 78.000-79.000 Giữ nguyên
PHƯỢNG LÊ
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement