--Quảng cáo---
--Quảng cáo---

Gạo xuất khẩu Việt Nam giữ mức 505 - 510 USD/tấn

THUẬN TIỆN | 17/04/2021, 07:25

Giá lúa gạo hôm nay 17/4 giữ ổn định ở nhiều chủng loại, nguồn cung dồi dào khi nông dân tập trung sản xuất các giống lúa phục vụ xuất khẩu. Gạo xuất khẩu Việt Nam giữ mức 505 - 510 USD/tấn.

Giá tấm IR 504 trong nước là 8.200 đồng/kg; giá cám vàng là 6.150 đồng/kg, giữ giá so với hôm 16/4.

Gạo NL IR 504 đang ở mức 8.400 - 8.500 đồng/kg, tăng từ 200 - 300 đồng so với hôm 15/4. Gạo TP IR 504 (5% tấm) ở mức 10.000 - 10.100 đồng/kg, giữ giá so với hôm qua.

Tháng 4-2021, nông dân ĐBSCL đang thu hoạch những trà lúa đông xuân cuối cùng trên diện tích 1,5 triệu ha, sản lượng khoảng 10,7 triệu tấn. Giá lúa những ngày qua sụt giảm nhưng vẫn ở mức cao do nông dân tập trung sản xuất các giống lúa cung ứng phân khúc gạo cao cấp xuất khẩu. Đây được xem là một thay đổi quan trọng của nông dân trồng lúa miền Tây.

Bảng giá lúa trong nước hôm nay 17/4/2021 (ĐVT: đồng/kg)
Chủng loạiGiá hôm nayGiá hôm quaThay đổi
NL IR 5048.400 - 8.5008.400 - 8.500- 0 đồng
TP IR 504 (5% tấm)10.000 - 10.10010.000 - 10.100- 0 đồng
Tấm 1 IR 5048.2008.200- 0 đồng
Cám vàng6.1506.150- 0 đồng

Về giá xuất khẩu, gạo 5% tấm của Việt Nam tuần qua giá giảm xuống 505 - 510 USD/tấn, thấp hơn khoảng 10 USD/tấn so với mức 515 - 520 USD/tấn của tuần trước.

Tại Ấn Độ, gạo đồ 5% tấm còn 393 - 398 USD/tấn, giảm khoảng 5 USD/tấn so với mức 398 - 403 USD của tuần trước.

Giá gạo Thái Lan tuần qua cũng theo xu hướng giảm chung, từ mức 500 - 518 USD tuần trước xuống 488 - 500 USD/tấn, thấp nhất kể từ cuối tháng 11 năm ngoái.

Thông tin từ Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản (Bộ NN&PTNT) vừa công bố cho thấy, lượng gạo xuất khẩu 3 tháng đầu năm 2021 đạt 1,1 triệu tấn, với trị giá đạt 606 triệu USD, giảm 30,4% về khối lượng và giảm 17,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.

Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam đầu năm 2021 với 38,3% thị phần. Xuất khẩu gạo sang thị trường này trong 2 tháng đầu năm 2021 đạt 225,9 nghìn tấn và 137,6 triệu USD, giảm 28,3% về khối lượng và giảm 11% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.

Các thị trường có trị giá xuất khẩu gạo tăng mạnh là Trung Quốc (gấp 2,3 lần) và Australia (tăng 81,1%). Thị trường có trị giá xuất khẩu gạo giảm mạnh nhất là Mozambique, giảm 83,6%.

Bảng giá lúa gạo lẻ hôm nay 17/4/2021
STTSản phẩmGiá (ngàn đồng/kg)Thay đổi
 1Nếp Sáp22Giữ nguyên
 2Nếp Than32-300 đồng
 3Nếp Bắc27Giữ nguyên
 4Nếp Bắc Lứt34Giữ nguyên
 5Nếp Lứt24.5Giữ nguyên
 6Nếp Thơm30Giữ nguyên
 7Nếp Ngồng22-1000 đồng
 8Gạo Nở Mềm12+1000 đồng
 9Gạo Bụi Sữa13Giữ nguyên
10Gạo Bụi Thơm Dẻo12Giữ nguyên
11Gạo Dẻo Thơm 6412.5Giữ nguyên
12Gạo Dẻo Thơm15Giữ nguyên
13Gạo Hương Lài Sữa16Giữ nguyên
14Gạo Hàm Châu14Giữ nguyên
15Gạo Nàng Hương Chợ Đào19+500 đồng
16Gạo Nàng Thơm Chợ Đào17Giữ nguyên
17Gạo Thơm Mỹ13.5Giữ nguyên
18Gạo Thơm Thái14Giữ nguyên
19Gạo Thơm Nhật16Giữ nguyên
20Gạo Lứt Trắng24.2Giữ nguyên
21Gạo Lứt Đỏ (loại 1)25.5Giữ nguyên
22Gạo Lứt Đỏ (loại 2)44Giữ nguyên
23Gạo Đài Loan25Giữ nguyên
24Gạo Nhật29Giữ nguyên
25Gạo Tím38Giữ nguyên
26Gạo Huyết Rồng45Giữ nguyên
27Gạo Yến Phụng35Giữ nguyên
28Gạo Long Lân27Giữ nguyên
29Gạo Hoa Sữa18Giữ nguyên
30Gạo Hoa Mai20Giữ nguyên
31Tấm Thơm16Giữ nguyên
32Tấm Xoan17Giữ nguyên
33Gạo Thượng Hạng Yến Gạo22.2Giữ nguyên
34Gạo Đặc Sản Yến Gạo17Giữ nguyên
35Gạo Đài Loan Biển16Giữ nguyên
36Gạo Thơm Lài14.5Giữ nguyên
37Gạo Tài Nguyên Chợ Đào16Giữ nguyên
38Lúa loại 1 (trấu)  x Giữ nguyên
39Lúa loại 28.5Giữ nguyên
40Gạo Sơ Ri14Giữ nguyên
41Gạo 40412.2Giữ nguyên
42Lài Miên14Giữ nguyên
43Gạo ST2525+500 đồng
--Quảng cáo---
Bài liên quan
Gạo xuất khẩu Việt Nam giảm 10 USD/tấn so với tuần trước
Giá lúa gạo hôm nay 13/4 tiếp tục giảm ở nhiều chủng loại trong khi sức mua cũng đang yếu dần. Gạo xuất khẩu Việt Nam giảm còn 505 - 510 USD/tấn.
--Quảng cáo---

(0) Bình luận
--Quảng cáo---
Nổi bật
Xem nhiều nhất
Mới nhất
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO
Gạo xuất khẩu Việt Nam giữ mức 505 - 510 USD/tấn