Advertisement

Nhận bản tin

Liên hệ quảng cáo

Email: banbientap@baocungcau.net

Hotline: 0917 267 237

icon logo

Quên mật khẩu?

Có tài khoản? Đăng nhập

Vui lòng nhập mật truy cập tài khoản mới khẩu

Thay đổi email khác
icon

Ảnh hưởng mưa bão, giá gạo Việt Nam tăng, Thái Lan giảm

Giá cả hàng hóa

28/10/2020 08:20

Giá lúa gạo hôm nay 28/10 ổn định ở thị trường trong nước, giao dịch chậm. Ấn Độ là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới nhờ giá rẻ.

Bảng giá lúa gạo hôm nay cho thấy, gạo NL IR 504 dao động ở mức 9.300 đồng/kg, giảm 50 đồng so với hôm 27/10. Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) đang ở mức 10.550 đồng/kg, ổn định so với hôm 27/10.

Giá tấm IR 504 dao động quanh mức 9.200 đồng/kg, tăng 100 đồng so với hôm qua 27/10. Giá cám vàng đang ở mức 6.600 đồng/kg, giữ giá so với giá hôm 27/10.

Vụ Đông Xuân 2020 - 2021, vùng đồng bằng sông Cửu Long đang xuống giống 1.550.000 ha (tăng 3.500 ha so với vụ Đông Xuân 2019 - 2020), dự kiến sản lượng hơn 10,9 triệu tấn (tăng 205.600 tấn).

Bảng giá lúa gạo trong nước hôm nay 28/10/2020 (ĐVT: đồng/kg)
Chủng loại Giá hôm nay Giá hôm qua Thay đổi
NL IR 504  9.300 9.300 - 9.350 - 50 đồng
TP IR 504 10.550 10.550 0 đồng
Tấm 1 IR 504 9.200 9.100 100 đồng
Cám vàng 6.600 6.600 0 đồng

Tại Việt Nam, giá gạo 5% tấm tăng 5 USD, lên 485 - 495 USD/tấn do nguồn cung bị ảnh hưởng bởi mưa bão. Ngoài ra, mưa còn ảnh hưởng tới chất lượng lúa Thu Đông, giá lúa mới thu hoạch ở những vùng lũ giảm vì chất lượng kém.

Giá gạo 5% tấm của Thái Lan giảm mạnh xuống 435 - 440 USD/tấn. Tuy nhiên, các thương gia Thái Lan nhận định, lũ lụt ở một số tỉnh trồng lúa của nước này có thể ảnh hưởng đến nguồn cung vụ mới.

Tại Ấn Độ, nhu cầu yếu và đồng nội tệ giảm giá khiến giá gạo giảm trong tuần này, với loại 5% tấm giảm xuống 372 - 377 USD/tấn, từ mức 376 - 382 USD/tấn của tuần trước. 

Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cho biết, Ấn Độ tiếp tục là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, chiếm gần 30% thương mại gạo toàn cầu, và dự báo xuất khẩu gạo của nước này năm 2020 sẽ tăng 25% so với năm trước, lên 12,2 triệu tấn.

Với lượng xuất khẩu cao và tiêu thụ trong nước mạnh, dự trữ gạo Ấn Độ cuối năm 2019/20 ước tính chỉ tăng nhẹ so với một năm trước đó.

Bảng giá lúa gạo lẻ hôm nay 28/10/2020
STT Sản phẩm Giá (ngàn đồng/kg) Thay đổi
 1 Nếp Sáp 22 Giữ nguyên
 2 Nếp Than 32 -300 đồng
 3 Nếp Bắc 27 Giữ nguyên
 4 Nếp Bắc Lứt 34 Giữ nguyên
 5 Nếp Lứt 24.5 Giữ nguyên
 6 Nếp Thơm 30 Giữ nguyên
 7 Nếp Ngồng 22 -1000 đồng
 8 Gạo Nở Mềm 12 1000 đồng
 9 Gạo Bụi Sữa 13 Giữ nguyên
10 Gạo Bụi Thơm Dẻo 12 Giữ nguyên
11 Gạo Dẻo Thơm 64 12.5 Giữ nguyên
12 Gạo Dẻo Thơm 15 Giữ nguyên
13 Gạo Hương Lài Sữa 16 Giữ nguyên
14 Gạo Hàm Châu 14 Giữ nguyên
15 Gạo Nàng Hương Chợ Đào 19 500 đồng
16 Gạo Nàng Thơm Chợ Đào 17 Giữ nguyên
17 Gạo Thơm Mỹ 13.5 Giữ nguyên
18 Gạo Thơm Thái 14 Giữ nguyên
19 Gạo Thơm Nhật 16 Giữ nguyên
20 Gạo Lứt Trắng 24.2 Giữ nguyên
21 Gạo Lứt Đỏ (loại 1) 25.5 Giữ nguyên
22 Gạo Lứt Đỏ (loại 2) 44 Giữ nguyên
23 Gạo Đài Loan 25 Giữ nguyên
24 Gạo Nhật 29 Giữ nguyên
25 Gạo Tím 38 Giữ nguyên
26 Gạo Huyết Rồng 45 Giữ nguyên
27 Gạo Yến Phụng 35 Giữ nguyên
28 Gạo Long Lân 27 Giữ nguyên
29 Gạo Hoa Sữa 18 Giữ nguyên
30 Gạo Hoa Mai 20 Giữ nguyên
31 Tấm Thơm 16 Giữ nguyên
32 Tấm Xoan 17 Giữ nguyên
33 Gạo Thượng Hạng Yến Gạo 22.2 Giữ nguyên
34 Gạo Đặc Sản Yến Gạo 17 Giữ nguyên
35 Gạo Đài Loan Biển 16 Giữ nguyên
36 Gạo Thơm Lài 14.5 Giữ nguyên
37 Gạo Tài Nguyên Chợ Đào 16 Giữ nguyên
38 Lúa loại 1 (trấu)   x  Giữ nguyên
39 Lúa loại 2 8.5 Giữ nguyên
40 Gạo Sơ Ri 14 Giữ nguyên
41 Gạo 404 12.2 Giữ nguyên
42 Lài Miên 14 Giữ nguyên
43 Gạo ST25 25 500 đồng
THUẬN TIỆN
iconChia sẻ icon Chia sẻ
icon Chia sẻ

Advertisement