Vàng Mua Bán
SJC HN 56,000 56,520
SJC HCM 56,000 56,500
DOJI AVPL / HN 56,100 56,450
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 0.0 0.0%
HNX 129.2 0.0 0.0%
UPCOM 60.59 0.72 1.19%

Việt Nam chỉ còn 11 ca dương tính với COVID-19, Mỹ thêm 45.000 ca nhiễm mới

CHẤN HƯNG (t/h) 06:40 | 01/07/2020

Thông tin từ Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 sáng 1/7 cho biết: Tính từ 6h ngày 16/4 đến 6h ngày 1/7, Việt Nam có 76 ngày không ghi nhận ca lây nhiễm trong cộng đồng.

Tổng cộng có 215 ca mắc COVID-19 nhập cảnh đã được cách ly ngay, không có khả năng lây ra cộng đồng. Cả nước không ghi nhận ca nhiễm mới COVID-19 từ 18h ngày 30/6 đến 6h ngày 1/7.

Cả nước vẫn còn 12.580 người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được cách ly, theo dõi sức khỏe, trong đó 96 người cách ly tập trung tại bệnh viện; 11.596 người cách ly tập trung tại cơ sở khác và 888 người cách ly tại nhà, nơi lưu trú.

Theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị, Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19: Đến thời điểm này, 335/355 trường hợp dương tính với COVID-19 ghi nhận ở Việt Nam đã được công bố khỏi bệnh, chiếm 94,4% tổng số ca bệnh. Không có trường hợp nào tử vong do COVID-19.

Hiện còn 20 bệnh nhân COVID-19 đang được điều trị tại các cơ sở y tế. Đa số bệnh nhân sức khỏe ổn định. Trong đó 4 người đã cho kết quả âm tính 1 lần và 5 người âm tính từ 2 lần trở lên với COVID-19. Đến thời điểm này, nước ta còn 11 trường hợp dương tính với COVID-19.

Nam phi công người Anh (bệnh nhân thứ 91) đã tiếp tục có những tiến triển về sức khoẻ, hiện sức cơ 2 chân phục hồi 5/5. Bênh nhân tự xoay trở trên giường, tự ngồi dậy được, chịu lực hai tay trên khung tập tự đứng dậy và vịn khung tập bước được nhiều bước hơn. Bệnh nhân đã tự thở khí phòng, các chỉ số khác bình thường và giao tiếp tốt bằng lời nói...

Trên thế giới, tính đến 7h ngày 1/7 (giờ Việt Nam), trang worldometers ghi nhận toàn cầu có hơn 10,5 triệu ca nhiễm, tăng gần 170.000 ca trong 24 giờ qua và hơn 513.000 người chết. Mỹ hiện ghi nhận gần 2,73 triệu người nhiễm và hơn 130.000 ca tử vong. Quốc gia này tăng thêm gần 45.000 ca nhiễm trong 24 giờ qua.

Xếp thứ hai, sau Mỹ là Brazil với hơn 1,4 triệu ca nhiễm và gần 60.000 ca tử vong. Thứ ba là Nga với gần 648.000 ca nhiễm và gần 6.700 người chết. Tiếp theo là Ấn Độ với gần 600.000 ca nhiễm và hơn 17.000 ca tử vong. Thứ năm là Anh với 312.000 ca nhiễm và gần 44.000 ca tử vong.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Ngày 30/6, Tổ chức Y tế liên Mỹ (PAHO) cảnh báo, trong trường hợp tình hình dịch bệnh COVID-19 vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp như hiện nay, số ca tử vong tại khu vực Mỹ Latinh và Caribe có thể lên đến 438.000 người vào tháng 10 tới.

Phát biểu với báo giới, Giám đốc PAHO Carissa Etienne cho biết đỉnh dịch COVID-19 sẽ diễn ra tại các thời diểm khác nhau ở mỗi quốc gia và dự báo Chile và Colombia sẽ đạt đỉnh dịch trong vòng 15 ngày tới; trong khi đó, thời điểm này đối với Argentina, Bolivia, Brasil, Peru, Mexico và các quốc gia Trung Mỹ sẽ rơi vào tháng 8/2020.

Để tránh điều tồi tệ trên có thể xảy ra, Carissa Etienne khuyến cáo chính phủ các quốc gia trong khu vực đưa ra các biện pháp thích hợp, hiệu quả và thực hiện các biện pháp y tế phòng dịch nghiêm ngặt.

Bên cạnh đó, các chính phủ phải ứng phó với đại dịch dựa trên dữ liệu giám sát dịch tễ học ngày càng chi tiết và cần "linh hoạt" để giảm thiểu tác động của đại dịch, đặc biệt đối với các cộng đồng phụ thuộc nhiều vào nền kinh tế phi chính thức.

Theo PAHO, một số quốc gia và vùng lãnh thổ ở Cairbe đã thành công kiểm soát tình hình dịch nhưng cần thận trọng trong vòng vài tháng tới. Giám đốc Carissa Etienne cũng cảnh báo về những thách thức khác đối với khu vực, chẳng hạn như sự xuất hiện của cúm theo mùa ở Nam Mỹ, có thể gây sức ép mạnh lên hệ thống y tế gần như quá tải của khu vực.

Hiện Mỹ Latinh và Caribe đã ghi nhận trên 2 triệu ca mắc COVID-19, trong đó có trên 100.000 ca tử vong.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

942

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

31.024.659

CA NHIỄM

962.074

CA TỬ VONG

22.622.829

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 348
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 6.968.918 203.844 4.223.918
India 5.405.252 86.796 4.303.043
Brazil 4.528.347 136.565 3.820.095
Russia 1.103.399 19.418 909.357
Peru 762.865 31.369 607.837
Colombia 758.398 24.039 627.685
Mexico 694.121 73.258 496.224
South Africa 659.656 15.940 589.434
Spain 659.334 30.495 0
Argentina 622.934 12.799 478.077
Chile 444.674 12.254 418.101
France 442.194 31.274 91.574
Iran 422.140 24.301 359.570
United Kingdom 390.358 41.759 0
Bangladesh 348.918 4.939 256.565
Saudi Arabia 329.271 4.458 309.430
Iraq 315.597 8.491 249.539
Pakistan 305.671 6.416 292.303
Turkey 301.348 7.445 266.117
Italy 296.569 35.692 217.716
Philippines 286.743 4.984 229.865
Germany 272.311 9.466 243.500
Indonesia 244.676 9.553 177.327
Israel 183.602 1.226 132.449
Ukraine 175.678 3.557 77.512
Canada 142.774 9.211 124.187
Bolivia 130.470 7.586 89.032
Ecuador 125.620 11.084 97.063
Qatar 123.376 210 120.303
Romania 112.781 4.435 89.771
Dominican Republic 107.700 2.044 80.820
Kazakhstan 107.262 1.671 101.877
Panama 105.601 2.247 80.190
Egypt 101.900 5.750 88.666
Belgium 100.748 9.944 18.945
Morocco 99.816 1.795 79.008
Kuwait 99.049 581 89.498
Oman 93.475 846 85.418
Netherlands 91.934 6.275 0
Sweden 88.237 5.865 0
China 85.279 4.634 80.477
Guatemala 85.152 3.105 74.497
United Arab Emirates 84.916 404 74.273
Poland 79.240 2.293 64.302
Japan 78.073 1.495 70.495
Belarus 75.461 776 73.212
Honduras 71.143 2.166 21.810
Ethiopia 68.131 1.089 27.939
Portugal 68.025 1.899 45.404
Venezuela 65.949 539 55.155
Bahrain 64.499 221 57.299
Costa Rica 63.712 706 23.552
Nepal 62.797 401 45.267
Singapore 57.576 27 57.142
Nigeria 57.145 1.095 48.431
Uzbekistan 51.235 429 47.271
Algeria 49.623 1.665 34.923
Switzerland 49.283 2.045 40.500
Czech Republic 48.306 499 24.228
Armenia 47.431 930 42.608
Moldova 46.336 1.201 34.236
Ghana 46.004 297 45.153
Kyrgyzstan 45.335 1.063 41.484
Azerbaijan 39.188 575 36.755
Afghanistan 39.044 1.441 32.576
Austria 38.095 766 29.229
Kenya 36.829 646 23.777
Palestine 35.686 262 23.700
Paraguay 33.015 636 17.535
Serbia 32.840 740 31.411
Ireland 32.538 1.792 23.364
Lebanon 28.297 286 11.440
El Salvador 27.553 811 21.561
Libya 27.234 436 14.679
Australia 26.898 849 24.062
Bosnia Herzegovina 25.428 763 17.878
South Korea 22.975 383 20.158
Denmark 22.436 635 17.316
Cameroon 20.431 416 19.124
Ivory Coast 19.269 120 18.392
Bulgaria 18.819 755 13.558
Hungary 17.990 683 4.391
Macedonia 16.557 689 13.792
Madagascar 16.053 223 14.646
Greece 14.978 331 9.989
Croatia 14.922 248 12.536
Senegal 14.688 302 11.153
Zambia 14.070 330 13.365
Sudan 13.535 836 6.759
Norway 12.858 267 10.371
Albania 12.226 358 6.888
Congo [DRC] 10.488 268 9.891
Namibia 10.292 111 7.969
Guinea 10.286 63 9.681
Malaysia 10.219 130 9.355
Tunisia 9.736 155 2.386
French Guiana 9.692 65 9.341
Maldives 9.649 33 8.188
Tajikistan 9.303 73 8.066
Finland 8.980 339 7.700
Gabon 8.696 53 7.848
Haiti 8.600 221 6.363
Montenegro 7.898 134 5.129
Luxembourg 7.804 124 6.703
Zimbabwe 7.672 225 5.914
Mauritania 7.365 161 6.927
Slovakia 6.677 39 3.548
Mozambique 6.537 41 3.620
Uganda 6.017 63 2.581
Malawi 5.718 179 4.030
Djibouti 5.403 61 5.333
Myanmar 5.263 89 1.188
Swaziland 5.245 104 4.571
Cape Verde 5.186 50 4.581
Cuba 5.055 113 4.284
Hong Kong 5.033 103 4.708
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.986 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Central African Republic 4.786 62 1.830
Jamaica 4.758 60 1.327
Suriname 4.709 97 4.383
Rwanda 4.689 26 2.910
Jordan 4.540 30 2.672
Slovenia 4.420 142 3.023
Angola 3.901 147 1.445
Trinidad and Tobago 3.853 61 1.695
Syria 3.765 170 932
Lithuania 3.744 87 2.198
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.506 59 3.340
Gambia 3.504 108 1.992
Georgia 3.502 19 1.494
Aruba 3.460 23 2.128
Guadeloupe 3.426 26 837
Somalia 3.401 98 2.812
Sri Lanka 3.283 13 3.070
Bahamas 3.214 73 1.679
Réunion 3.194 15 2.482
Mali 3.006 128 2.349
Estonia 2.924 64 2.377
Malta 2.731 20 2.047
South Sudan 2.642 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Iceland 2.307 10 2.116
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.280 40 1.950
Guyana 2.168 64 1.331
Sierra Leone 2.159 72 1.650
Yemen 2.026 585 1.221
Uruguay 1.904 46 1.612
Burkina Faso 1.816 56 1.176
New Zealand 1.815 25 1.719
Togo 1.659 41 1.259
Belize 1.606 20 876
Cyprus 1.590 22 1.282
Andorra 1.564 53 1.164
Latvia 1.525 36 1.248
Lesotho 1.390 33 754
Liberia 1.335 82 1.216
French Polynesia 1.271 2 1.028
Niger 1.183 69 1.104
Chad 1.149 81 966
Martinique 1.122 18 98
Vietnam 1.068 35 942
Sao Tome and Principe 908 15 876
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 668 5 572
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 584 20 488
Papua New Guinea 516 6 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 507 7 479
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 450
Faeroe Islands 431 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 350 0 323
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 312 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 259 0 190
Curaçao 247 1 88
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 192 1 152
Barbados 185 7 172
Bermuda 180 9 166
Brunei 145 3 142
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 113 1 109
Antigua and Barbuda 96 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:206005