Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Vaccine ngừa COVID-19 của Đại học Oxford có thể phân chia theo lứa tuổi

PV 10:46 | 28/11/2020

Các chuyên gia y tế nhận định rằng nhóm tuổi khác nhau có thể sẽ nhận được loại vaccine phòng COVID-19 khác nhau.

Tờ Guardian (Anh) đưa tin trong tháng 11, vaccine COVID-19 do Đại học Oxford phối hợp với AstraZeneca sản xuất đã có hiệu quả tới 70%.

Một nhà nghiên cứu trong chương trình sản xuất vaccine COVID-19 của Đại học Oxford phối hợp với AstraZeneca. Ảnh: Guardian 
Một nhà nghiên cứu trong chương trình sản xuất vaccine COVID-19 của Đại học Oxford phối hợp với AstraZeneca. Ảnh: Guardian 

Đối với hầu hết tình nguyện viên tham gia thử nghiệm 2 liều vaccine phòng COVID-19 của Đại học Oxford/AstraZeneca, mỗi liều cách nhau một tháng, hiệu quả đạt tới 62%. Nhưng đối với 3.000 tình nguyện viên được tiêm nửa liều trong lần đầu tiên, hiệu quả là 90%. Không có tình nguyện viên nào phải nhập viện hoặc tình trạng nghiêm trọng hơn vì COVID-19.

Vaccine phòng COVID-19 của Đại học Oxford/AstraZeneca có ưu thế giá thành rẻ và không cần bảo quản ở nhiệt độ cực thấp. Tuy nhiên, các tình nguyện viên thử nghiệm vaccine phòng COVID-19 của Đại học Oxford/AstraZeneca đều dưới 55 tuổi. Điều này đồng nghĩa với việc con số 90% hiệu quả không bao gồm người cao tuổi, vốn đối mặt với nhiều rủi ro hơn vì COVID-19.

Giáo sư Helen Fletcher tại Trường Y học nhiệt đới & Vệ sinh dịch tễ London nhận định: “Tôi cho rằng các nhà lập pháp nên cân nhắc về loại vaccine nào phù hợp với nhóm dân số đặc thù. Đây không phải là điều chưa từng có tiền lệ, chúng ta đã tiêm 3 loại vaccine phòng cúm khác biệt cho 3 nhóm là trẻ em, thanh niên và người cao tuổi. Chúng ta hiểu rằng nền tảng vaccine khác biệt sẽ phù hợp hơn với nhóm tuổi khác nhau”.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Bác sĩ Penny Ward tại Đại học King London phân tích: “Cần nhấn mạnh rằng vaccine phòng cúm có hiệu quả từ 50-60% và giảm tình trạng bệnh nghiêm trọng với nhóm dân số cao tuổi đã được tiêm”.

Các chuyên gia ước tính rằng thế giới cần khoảng 2 tỷ liều vaccine phòng COVID-19 vào cuối năm 2021 nếu những vaccine đang được thử nghiệm lâm sàng chứng minh hiệu quả.

(Nguồn: TTXVN)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1540

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1402

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

96.643.566

CA NHIỄM

2.066.003

CA TỬ VONG

69.323.391

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 419 31 380
Hà Nội 201 0 187
Hồ Chí Minh 158 0 148
Quảng Nam 107 3 103
Khánh Hòa 77 0 59
Bà Rịa - Vũng Tàu 70 0 66
Bạc Liêu 52 0 52
Thái Bình 38 0 38
Hải Dương 37 0 33
Ninh Bình 32 0 32
Hưng Yên 31 0 30
Bình Dương 28 0 20
Đồng Tháp 25 0 24
Thanh Hóa 24 0 21
Quảng Ninh 22 0 20
Hoà Bình 21 0 20
Bắc Giang 20 0 20
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 15
Tây Ninh 11 0 7
Cần Thơ 10 0 10
Bình Thuận 10 0 10
Trà Vinh 8 0 5
Hà Nam 8 0 7
Bắc Ninh 8 0 8
Quảng Trị 7 1 6
Đồng Nai 7 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Bến Tre 2 0 1
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 24.809.841 411.520 14.786.886
India 10.596.442 152.754 10.245.741
Brazil 8.575.742 211.511 7.518.846
Russia 3.612.800 66.623 3.002.026
United Kingdom 3.466.849 91.470 1.558.503
France 2.938.333 71.342 211.816
Italy 2.400.598 83.157 1.781.917
Turkey 2.399.781 24.328 2.277.987
Spain 2.370.742 54.173 0
Germany 2.071.473 49.244 1.741.800
Colombia 1.939.071 49.402 1.769.935
Argentina 1.819.569 46.066 1.604.373
Mexico 1.668.396 142.832 1.251.782
Poland 1.443.804 33.698 1.197.034
South Africa 1.356.716 38.288 1.144.857
Iran 1.342.134 56.973 1.131.883
Ukraine 1.167.655 21.046 886.248
Peru 1.073.214 39.044 989.367
Indonesia 927.380 26.590 753.948
Netherlands 921.580 13.162 0
Czech Republic 909.131 14.820 767.750
Canada 719.751 18.266 630.430
Romania 697.898 17.369 630.236
Belgium 679.771 20.472 46.959
Chile 677.151 17.573 634.960
Iraq 609.852 12.962 573.011
Israel 570.085 4.142 483.013
Portugal 566.958 9.246 421.871
Sweden 533.265 10.591 0
Bangladesh 529.031 7.942 473.855
Pakistan 524.783 11.103 478.517
Philippines 504.084 9.978 466.249
Switzerland 502.191 8.859 317.600
Morocco 461.390 8.011 436.626
Austria 396.425 7.199 373.090
Serbia 375.799 3.791 31.536
Saudi Arabia 365.325 6.335 357.004
Hungary 353.276 11.520 231.915
Japan 334.328 4.548 257.719
Jordan 316.427 4.170 301.893
Panama 301.534 4.864 243.157
Nepal 267.992 1.969 262.259
Lebanon 260.315 2.020 156.084
United Arab Emirates 260.223 756 231.675
Georgia 249.934 2.987 236.922
Ecuador 232.568 14.382 199.332
Belarus 228.716 1.601 212.074
Azerbaijan 227.696 3.032 216.720
Slovakia 226.294 3.637 173.761
Croatia 225.648 4.684 217.880
Bulgaria 212.927 8.614 170.498
Dominican Republic 196.591 2.461 145.115
Bolivia 191.090 9.722 145.537
Denmark 190.619 1.837 172.456
Costa Rica 186.877 2.477 144.030
Tunisia 184.483 5.844 132.983
Ireland 176.839 2.708 23.364
Kazakhstan 171.232 2.349 155.397
Lithuania 168.708 2.494 104.297
Malaysia 165.371 619 125.288
Armenia 165.221 3.016 153.857
Kuwait 158.822 950 151.936
Egypt 158.174 8.696 124.094
Moldova 153.506 3.282 143.766
Palestine 153.093 1.741 140.914
Slovenia 151.137 3.231 125.315
Guatemala 150.277 5.313 135.594
Greece 149.462 5.518 9.989
Qatar 147.729 248 144.218
Honduras 136.068 3.391 60.200
Myanmar 135.243 2.986 118.657
Oman 132.146 1.516 124.398
Ethiopia 131.727 2.037 116.392
Paraguay 123.359 2.535 99.303
Venezuela 121.117 1.116 113.652
Bosnia Herzegovina 118.383 4.509 88.071
Nigeria 113.305 1.464 91.200
Libya 110.465 1.700 88.062
Algeria 104.341 2.843 70.933
Kenya 99.308 1.734 82.478
Bahrain 98.260 362 94.937
Macedonia 89.392 2.726 73.983
China 88.557 4.635 82.449
Kyrgyzstan 83.430 1.392 79.373
Uzbekistan 78.163 620 76.624
South Korea 73.518 1.300 60.180
Albania 68.568 1.287 41.464
Norway 59.456 525 49.835
Singapore 59.157 29 58.894
Ghana 58.431 358 55.899
Latvia 56.720 1.012 42.426
Montenegro 56.228 749 46.506
Sri Lanka 54.419 273 46.594
Afghanistan 54.278 2.354 46.554
El Salvador 51.437 1.521 45.223
Luxembourg 48.975 560 46.051
Finland 40.722 621 31.000
Zambia 39.515 578 28.066
Uganda 38.534 305 13.405
Estonia 37.941 344 27.416
Uruguay 33.446 330 25.410
Namibia 30.995 296 27.858
Cyprus 29.294 176 2.057
Australia 28.740 909 25.943
Zimbabwe 28.675 825 18.110
Mozambique 28.270 253 19.132
Cameroon 28.010 455 26.861
Sudan 26.279 1.603 15.688
Ivory Coast 25.383 142 23.643
Senegal 23.392 536 19.531
Congo [DRC] 21.140 640 14.812
Angola 19.011 442 16.822
Cuba 18.773 175 14.214
Botswana 18.630 88 14.624
Madagascar 18.301 273 17.609
French Polynesia 17.697 127 4.842
Mauritania 16.147 405 14.729
Malta 15.942 242 12.865
French Guiana 15.187 76 9.995
Maldives 14.633 49 13.615
Jamaica 14.419 329 11.743
Guinea 14.207 81 13.422
Malawi 13.880 336 6.127
Swaziland 13.443 403 8.512
Tajikistan 13.308 90 13.218
Syria 13.224 850 6.696
Cape Verde 13.139 120 12.319
Thailand 12.653 71 9.621
Belize 11.615 283 10.866
Rwanda 11.548 148 7.580
Haiti 10.907 240 8.956
Gabon 10.019 66 9.732
Hong Kong 9.721 164 8.827
Réunion 9.522 45 9.053
Burkina Faso 9.352 105 7.448
Andorra 9.194 92 8.349
Guadeloupe 8.980 154 2.242
Bahamas 8.068 175 6.700
Mali 7.880 317 5.647
Suriname 7.709 146 6.910
Democratic Republic Congo Brazzaville 7.709 114 5.846
Trinidad and Tobago 7.415 132 6.945
Lesotho 7.018 101 1.652
Guyana 6.950 170 6.206
Mayotte 6.918 58 2.964
Aruba 6.523 52 5.959
Martinique 6.263 44 98
Nicaragua 6.204 168 4.225
Iceland 5.970 29 5.814
Djibouti 5.910 61 5.825
Equatorial Guinea 5.365 86 5.191
Central African Republic 4.973 63 4.885
Somalia 4.744 130 3.666
Curaçao 4.527 20 4.376
Togo 4.383 74 3.839
Niger 4.225 146 3.265
Gambia 3.938 128 3.697
Gibraltar 3.793 47 2.914
South Sudan 3.762 64 3.505
Benin 3.413 46 3.245
Channel Islands 3.386 78 3.107
Sierra Leone 3.030 77 2.109
Chad 2.977 114 2.170
San Marino 2.803 65 2.530
Guinea-Bissau 2.510 45 2.405
Liechtenstein 2.398 50 2.292
New Zealand 2.267 25 2.166
Yemen 2.115 612 1.422
Liberia 1.898 84 1.707
Eritrea 1.877 6 1.073
Comoros 1.864 51 1.144
Sint Maarten 1.677 27 1.523
Mongolia 1.568 2 1.033
Vietnam 1.540 35 1.402
Burundi 1.253 2 773
Monaco 1.240 9 1.036
Sao Tome and Principe 1.151 17 995
Turks and Caicos 1.105 7 902
Barbados 1.095 7 493
Saint Martin 1.076 12 855
Taiwan 868 7 766
Bhutan 848 1 605
Papua New Guinea 834 9 755
Seychelles 746 2 563
Diamond Princess 712 13 699
Bermuda 684 12 603
Saint Lucia 656 8 336
Faeroe Islands 650 1 644
Saint Vincent and the Grenadines 602 2 119
Mauritius 556 10 518
Tanzania 509 21 183
Cambodia 448 0 392
Isle of Man 432 25 354
Cayman Islands 381 2 334
Caribbean Netherlands 360 3 244
St. Barth 251 1 172
Antigua and Barbuda 190 6 157
Brunei 174 3 169
Grenada 139 1 129
British Virgin Islands 114 1 95
Dominica 110 0 102
Fiji 55 2 53
Timor-Leste 52 0 49
Macau 46 0 46
New Caledonia 44 0 43
Laos 41 0 41
Saint Kitts and Nevis 35 0 33
Falkland Islands 32 0 27
Greenland 30 0 29
Vatican City 27 0 15
Solomon Islands 17 0 10
Saint Pierre Miquelon 16 0 16
Anguilla 15 0 15
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 4 0 1
Samoa 2 0 2
Micronesia 1 0 0
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:218684