Vàng Mua Bán
SJC HN 48,320 48,720
SJC HCM 48,320 48,700
DOJI AVPL / HN 48,350 48,650
DOJI AVPL / HCM 48,350 48,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,200.00 23,230.00
EUR 24,933.36 25,185.21
GBP 27,997.46 28,280.26
JPY 209.69 211.81
Chứng khoán
VNIndex 857.48 -11.65 -1.36%
HNX 108.89 -1.6 -1.47%
UPCOM 55.33 0.39 0.71%

Thế giới có thêm 106.000 ca nhiễm COVID-19 trong 24 giờ qua

NGỌC CHÂU 07:59 | 21/05/2020

WHO ghi nhận sự gia tăng lớn nhất trong 24h qua tính đến tối 20/5 thế giới có hơn hơn 106.000 ca nhiễm mới COVID-19.

Cụ thể, hãng tin CNN dẫn lời tổng giám đốc WHO Tedros Adhanom Ghebreyesus trong cuộc họp báo ngày 20/5 cho biết nhiều trường hợp đã được báo cáo cho cơ quan này trong 24h qua cao hơn bất cứ lúc nào kể từ khi dịch COVID-19 mới bắt đầu. 

"Chúng ta vẫn còn một chặng đường dài để đi trong đại dịch này, ông Ted Tedros nói trong một cuộc họp ngắn tại Geneva. Trong 24h qua, đã có 106.000 trường hợp được WHO ghi nhận, nhiều nhất trong một ngày kể từ khi dịch bệnh bắt đầu. Gần 2/3 trong số các trường hợp này đã được ghi nhận chỉ trong 4 quốc gia. 

Tổng giám đốc WHO Tedros Adhanom-Ghebreyesus trong cuộc họp báo tại trụ sở của WHO ở Geneva, Thụy Sĩ, vào ngày 9/3. Ảnh: AP.
Tổng giám đốc WHO Tedros Adhanom-Ghebreyesus trong cuộc họp báo tại trụ sở của WHO ở Geneva, Thụy Sĩ, vào ngày 9/3. Ảnh: AP.

"Có thể có sự chậm trễ trong báo cáo tại nhiều điểm trong quy trình, vì vậy hồ sơ không có nghĩa là 106.000 người này đã bị nhiễm, được kiểm tra hoặc tính trong 24 giờ qua." Thông tin được CNN dựa vào Đại học Johns Hopkins về trường hợp nhiễm và số người chết do COVID-19.Nhà dịch tễ học về bệnh truyền nhiễm của WHO Maria Van Kerkhove đã xác nhận với CNN trong một email 4 quốc gia đó là Hoa Kỳ, Nga, Brazil và Ấn Độ.

  Một nhân viên y tế giúp một phụ nữ mặc đồ bảo hộ tại Đơn vị Chăm sóc Chuyên sâu COVID-19 của Bệnh viện Gilberto Novaes ở Manaus, Brazil, vào ngày 20/5. Ảnh: AFP.

Một nhân viên y tế giúp một phụ nữ mặc đồ bảo hộ tại Đơn vị Chăm sóc Chuyên sâu COVID-19 của Bệnh viện Gilberto Novaes ở Manaus, Brazil, vào ngày 20/5. Ảnh: AFP.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo trang thống kê worldometers.info, ghi nhận thời điểm 8h sáng 21/5 trên toàn thế giới đã có tổng cộng 5.085.932 ca nhiễm COVID-19, trong đó 329.719 ca tử vong. Trong 24 giờ qua, một số nước tiếp tục ghi nhận số ca mắc cao kỷ lục.

Mỹ vẫn là nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do đại dịch COVID-19. Nga xếp thứ hai sau Mỹ về số ca nhiễm nhưng số ca tử vong của nước này vẫn thấp hơn so với nhiều nước.

Brazil đứng thứ ba về số ca nhiễm, Bộ Y tế nước này tuyên bố hôm 20/5 đã ghi nhận 19.951 trường hợp mới trong 24h qua, nâng tổng số lên tới 291.579 trường hợp nhiễm COVID-19, số ca tử vong tăng 888, đưa tổng số lên 18.859, Bộ Y tế Brazil cho biết.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

327

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

268

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

5.652.075

CA NHIỄM

353.246

CA TỬ VONG

2.326.213

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.694.599 99.983 384.902
Brazil 391.222 24.512 158.593
Russia 370.680 3.968 142.208
United Kingdom 268.616 37.542 1.162
Spain 236.259 27.117 150.376
Italy 231.139 33.072 147.101
France 183.038 28.599 66.702
Germany 181.524 8.428 162.820
Turkey 159.797 4.431 122.793
India 158.086 4.534 67.749
Iran 141.591 7.564 111.176
Peru 129.751 3.788 52.906
Canada 88.201 6.759 45.765
China 84.104 4.638 79.361
Chile 82.289 841 33.540
Saudi Arabia 78.541 425 51.022
Mexico 74.560 8.134 51.708
Pakistan 59.151 1.225 19.142
Belgium 57.592 9.364 15.465
Qatar 48.947 30 13.283
Netherlands 45.970 5.890 177
Belarus 38.956 214 15.923
Bangladesh 38.292 544 7.925
Ecuador 38.103 3.275 18.425
Sweden 35.088 4.220 4.971
Singapore 32.876 23 17.276
United Arab Emirates 31.969 255 16.371
Portugal 31.292 1.356 18.349
Switzerland 30.776 1.917 28.300
South Africa 25.937 552 13.451
Ireland 24.803 1.631 21.060
Indonesia 23.851 1.473 6.057
Kuwait 23.267 175 7.946
Colombia 23.003 776 5.511
Poland 22.473 1.028 10.330
Ukraine 21.905 658 7.995
Egypt 19.666 816 5.205
Romania 18.594 1.227 12.162
Israel 16.793 281 14.570
Japan 16.623 846 13.810
Austria 16.591 645 15.228
Dominican Republic 15.723 474 8.790
Philippines 15.049 904 3.506
Argentina 13.228 492 4.349
Afghanistan 12.456 227 1.138
Denmark 11.680 565 10.304
Panama 11.447 313 6.379
Serbia 11.275 240 6.277
Korea, South 11.265 269 10.295
Bahrain 9.692 15 5.152
Kazakhstan 9.304 37 4.768
Czechia 9.069 317 6.361
Algeria 8.857 623 5.129
Norway 8.391 235 7.727
Oman 8.373 39 2.177
Nigeria 8.344 249 2.385
Armenia 7.774 98 3.255
Malaysia 7.619 115 6.083
Morocco 7.601 202 4.978
Moldova 7.537 274 3.884
Australia 7.139 103 6.566
Bolivia 7.136 274 677
Ghana 7.117 34 2.317
Finland 6.692 313 5.100
Cameroon 5.436 175 1.996
Iraq 5.135 175 2.904
Azerbaijan 4.568 54 2.897
Honduras 4.401 188 493
Sudan 4.146 184 588
Luxembourg 4.001 110 3.791
Guatemala 3.954 63 289
Hungary 3.793 505 1.856
Tajikistan 3.424 47 1.575
Uzbekistan 3.369 14 2.668
Guinea 3.275 20 1.673
Senegal 3.253 38 1.586
Thailand 3.054 57 2.931
Greece 2.903 173 1.374
Djibouti 2.697 18 1.185
Cote d'Ivoire 2.556 31 1.302
Congo (Kinshasa) 2.546 68 365
Bulgaria 2.460 133 912
Bosnia and Herzegovina 2.435 151 1.744
Croatia 2.244 101 2.047
Gabon 2.238 14 593
El Salvador 2.109 37 873
North Macedonia 2.039 119 1.470
Cuba 1.974 82 1.724
Estonia 1.840 66 1.561
Iceland 1.805 10 1.792
Somalia 1.731 67 265
Lithuania 1.647 66 1.184
Kyrgyzstan 1.520 16 1.043
Slovakia 1.515 28 1.327
New Zealand 1.504 21 1.462
Slovenia 1.471 108 1.354
Kenya 1.471 55 408
Sri Lanka 1.469 10 732
Maldives 1.457 5 197
Venezuela 1.211 11 302
Guinea-Bissau 1.195 7 42
Haiti 1.174 33 22
Lebanon 1.161 26 692
Mali 1.116 70 632
Latvia 1.057 23 741
Zambia 1.057 7 779
Tunisia 1.051 48 929
Albania 1.050 33 812
Kosovo 1.047 30 794
Equatorial Guinea 1.043 12 165
South Sudan 994 10 6
Costa Rica 984 10 639
Niger 952 63 796
Cyprus 939 17 594
Nepal 886 4 183
Paraguay 884 11 392
Burkina Faso 845 53 672
Uruguay 789 22 638
Sierra Leone 782 45 297
Andorra 763 51 676
Nicaragua 759 35 370
Georgia 735 12 557
Ethiopia 731 6 181
Jordan 720 9 586
Chad 715 64 359
Diamond Princess 712 13 651
Central African Republic 702 1 23
San Marino 667 42 294
Malta 612 7 491
Madagascar 612 2 151
Congo (Brazzaville) 571 19 161
Jamaica 564 9 267
Tanzania 509 21 183
Sao Tome and Principe 443 12 68
Taiwan* 441 7 419
West Bank and Gaza 434 3 365
Togo 395 13 183
Cabo Verde 390 4 155
Rwanda 346 0 245
Mauritius 334 10 322
Vietnam 327 0 278
Montenegro 324 9 315
Mauritania 292 16 15
Eswatini 272 2 168
Liberia 266 27 144
Yemen 256 53 10
Uganda 253 0 69
Mozambique 227 1 71
Benin 210 3 134
Burma 206 6 126
Mongolia 148 0 43
Brunei 141 2 137
Guyana 139 11 62
Zimbabwe 132 4 25
Cambodia 124 0 122
Syria 121 4 43
Trinidad and Tobago 116 8 108
Malawi 101 4 37
Bahamas 100 11 46
Monaco 98 4 90
Barbados 92 7 76
Comoros 87 2 24
Liechtenstein 82 1 55
Libya 79 3 40
Angola 71 4 18
Burundi 42 1 20
Eritrea 39 0 39
Botswana 35 1 20
Bhutan 28 0 6
Gambia 25 1 19
Antigua and Barbuda 25 3 19
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 18
Namibia 22 0 14
Laos 19 0 16
Saint Lucia 18 0 18
Fiji 18 0 15
Saint Vincent and the Grenadines 18 0 14
Belize 18 2 16
Dominica 16 0 16
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Seychelles 11 0 11
Suriname 11 1 9
Western Sahara 9 1 6
MS Zaandam 9 2 0
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:202619