Vàng Mua Bán
SJC HN 48,450 48,820
SJC HCM 48,450 48,800
DOJI AVPL / HN 48,400 48,600
DOJI AVPL / HCM 48,400 48,700
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 25,435.98 25,692.91
GBP 28,410.58 28,697.56
JPY 206.52 208.61
Chứng khoán
VNIndex 883.9 2.73 0.31%
HNX 117.42 0.94 0.8%
UPCOM 56.33 0.35 0.62%

TP.HCM triển khai kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp ảnh hưởng dịch COVID-19

PHƯỢNG LÊ 20:31 | 21/04/2020

UBND TP.HCM vừa ban hành kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp trong và sau dịch COVID-19 để nhanh chóng khắc phục khó khăn, sớm ổn định sản xuất kinh doanh.

Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhanh chóng khắc phục khó khăn, sớm ổn định sản xuất kinh doanh, qua đó góp phần duy trì ổn định kinh tế thành phố và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn, UBND TP.HCM vừa ban hành kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp trong và sau dịch COVID-19 từ nay đến ngày 31/12/2020. 

Theo kế hoạch, TPHCM sẽ tập trung triển khai 4 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm. 

Thứ nhất, tập trung hỗ trợ doanh nghiệp duy trì sản xuất kinh doanh trong điều kiện đảm bảo an toàn thông qua việc rà soát, khảo sát nhu cầu cần được hỗ trợ của các hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên địa bàn; xây dựng các bộ tiêu chí xếp hạng ưu tiên hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh; tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp giảm các thủ tục hành chính để hỗ trợ lưu thông hàng hóa trên địa bàn.

Thứ hai, hỗ trợ giảm chi phí sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp (đang sản xuất, tạm ngừng sản xuất) và chi phí sinh hoạt cho người dân. Liên quan đến nhóm nhiệm vụ, giải pháp này, UBND TPHCM giao nhiệm vụ cụ thể cho các ngành liên quan đề xuất, tham mưu chính sách hỗ trợ chi phí về điện, nước, thuế, tiền thuê đất, bảo hiểm xã hội, thủ tục hành chính và chăm lo đời sống cho người lao động.

ok

Doanh nghiệp trên địa bàn TPHCM sẽ được hỗ trợ để phục hồi sản xuất trong và sau dịch COVID-19. Ảnh minh họa

Thứ ba, hỗ trợ đổi mới công nghệ phục vụ sản xuất kinh doanh; UBND TPHCM giao Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Công Thương tham mưu việc ban hành quy định thực hiện chương trình kích cầu đầu tư của thành phố nhằm hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2020; bổ sung Danh mục nhóm sản phẩm công nghiệp tiềm năng được hỗ trợ lãi vay tham gia vào Chương trình kích cầu đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ của TPHCM.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Thứ tư, hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh sau dịch COVID-19. UBND thành phố giao các Sở-ngành, quận-huyện chủ động rà soát, nắm bắt tình, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn có giải pháp giảm rủi ro để được tái sản xuất kinh doanh theo Bộ chỉ số đánh giá tính lây nhiễm vi rút corona tại doanh nghiệp đã được ban hành; thực hiện cân đối, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh; áp dụng các biện pháp hỗ trợ về lãi vay, giảm các chi phí liên quan…

Về cách tổ chức thực hiện, UBND TP.HCM giao các sở, ngành thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, UBND 24 quận-huyện, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Hội Lương thực Thực phẩm thành phố chủ động xây dựng và triển khai các hoạt động trực tuyến để lắng nghe ý kiến doanh nghiệp từ đó thành phố có chính sách hỗ trợ cụ thể.

Tổ công tác hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong tình hình dịch COVID-19 tiếp tục tham mưu UBND TP.HCM các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh, an sinh xã hội và hỗ trợ người lao động. 

Định kỳ hàng tuần, Tổ công tác se họp để phối hợp giải quyết tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

328

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

298

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

6.538.725

CA NHIỄM

386.503

CA TỬ VONG

2.828.692

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.851.520 107.175 479.258
Brazil 584.016 32.548 238.617
Russia 440.538 5.376 204.197
United Kingdom 281.270 39.811 1.212
Spain 240.326 27.128 150.376
Italy 233.836 33.601 160.938
India 217.967 6.093 104.371
France 188.802 29.024 69.573
Germany 184.427 8.614 167.771
Peru 178.914 4.894 72.319
Turkey 166.422 4.609 130.852
Iran 164.270 8.071 127.485
Chile 113.628 1.275 21.605
Mexico 101.238 11.729 72.680
Canada 94.641 7.579 51.506
Saudi Arabia 91.182 579 68.159
Pakistan 85.264 1.770 30.128
China 84.165 4.638 79.407
Qatar 63.741 45 39.468
Belgium 58.767 9.548 16.048
Bangladesh 57.563 781 12.161
Netherlands 47.148 6.009 180
Belarus 45.981 253 21.162
Ecuador 40.966 3.486 20.019
Sweden 40.803 4.542 0
South Africa 37.525 792 19.682
Singapore 36.922 24 23.582
United Arab Emirates 36.359 270 19.153
Portugal 33.592 1.455 20.323
Colombia 33.466 1.099 12.319
Switzerland 30.913 1.921 28.600
Kuwait 29.921 236 17.223
Indonesia 28.818 1.721 8.892
Egypt 28.615 1.088 7.350
Ukraine 25.981 755 11.468
Ireland 25.111 1.659 22.698
Poland 24.826 1.117 12.227
Philippines 20.382 984 4.248
Romania 19.907 1.299 13.919
Argentina 19.268 583 5.896
Afghanistan 18.054 300 1.585
Dominican Republic 18.040 516 11.224
Israel 17.429 291 14.993
Japan 16.910 907 14.702
Austria 16.805 670 15.717
Panama 14.609 357 9.519
Oman 14.316 67 3.451
Bahrain 12.815 21 7.410
Kazakhstan 12.067 48 6.469
Denmark 12.011 582 10.818
Bolivia 11.638 400 1.507
Korea, South 11.629 273 10.499
Serbia 11.523 245 6.852
Armenia 11.221 176 3.468
Nigeria 11.166 315 3.329
Algeria 9.733 673 6.218
Czechia 9.441 324 6.752
Moldova 8.795 314 5.009
Ghana 8.548 38 3.132
Norway 8.477 237 8.138
Malaysia 8.247 115 6.559
Iraq 8.168 256 4.095
Morocco 7.967 207 7.160
Australia 7.240 102 6.664
Finland 6.911 322 5.800
Cameroon 6.789 203 3.705
Azerbaijan 6.260 76 3.665
Guatemala 5.760 143 929
Honduras 5.690 234 617
Sudan 5.499 314 1.711
Tajikistan 4.191 48 2.347
Luxembourg 4.024 110 3.861
Senegal 4.021 45 2.162
Hungary 3.954 539 2.205
Djibouti 3.935 26 1.636
Guinea 3.933 23 2.332
Uzbekistan 3.909 16 3.082
Congo (Kinshasa) 3.644 78 495
Cote d'Ivoire 3.110 35 1.530
Thailand 3.101 58 2.968
Greece 2.937 179 1.374
Gabon 2.902 20 801
El Salvador 2.781 51 1.208
Haiti 2.640 50 24
Nepal 2.634 10 290
North Macedonia 2.611 147 1.621
Bosnia and Herzegovina 2.594 159 1.951
Bulgaria 2.585 147 1.322
Croatia 2.247 103 2.105
Kenya 2.216 74 553
Somalia 2.146 79 406
Cuba 2.107 83 1.830
Venezuela 1.952 20 334
Kyrgyzstan 1.899 20 1.292
Estonia 1.890 69 1.663
Maldives 1.850 7 644
Iceland 1.806 10 1.794
Sri Lanka 1.789 11 839
Lithuania 1.687 71 1.273
Ethiopia 1.636 18 250
Slovakia 1.526 28 1.376
New Zealand 1.504 22 1.481
Slovenia 1.477 109 1.359
Mali 1.386 79 788
Guinea-Bissau 1.339 8 53
Equatorial Guinea 1.306 12 200
Lebanon 1.256 27 724
Albania 1.197 33 898
Central African Republic 1.173 4 23
Costa Rica 1.157 10 685
Kosovo 1.142 30 871
Nicaragua 1.118 46 370
Zambia 1.089 7 912
Tunisia 1.087 49 968
Latvia 1.082 25 760
Paraguay 1.070 11 511
South Sudan 994 10 6
Niger 961 65 857
Cyprus 958 17 790
Madagascar 957 7 200
Sierra Leone 914 47 491
Burkina Faso 884 53 753
Andorra 851 51 735
Uruguay 828 23 698
Chad 820 66 590
Georgia 801 13 644
Jordan 757 9 561
Mauritania 745 34 57
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 674 42 391
Malta 622 9 576
Congo (Brazzaville) 611 20 179
Jamaica 591 10 361
Uganda 522 0 82
Tanzania 509 21 183
Sao Tome and Principe 485 12 68
Cabo Verde 477 5 238
West Bank and Gaza 463 3 377
Togo 452 13 236
Taiwan* 443 7 428
Yemen 419 95 17
Rwanda 397 2 271
Malawi 369 4 51
Mauritius 335 10 322
Vietnam 328 0 302
Montenegro 324 9 315
Liberia 321 28 175
Mozambique 316 2 109
Eswatini 295 3 201
Benin 261 3 151
Burma 233 6 145
Zimbabwe 222 4 29
Libya 196 5 52
Mongolia 186 0 65
Guyana 153 12 70
Brunei 141 2 138
Comoros 132 2 27
Cambodia 125 0 123
Syria 123 6 53
Trinidad and Tobago 117 8 108
Bahamas 102 11 55
Monaco 99 4 90
Barbados 92 7 81
Angola 86 4 18
Liechtenstein 82 1 55
Suriname 74 1 9
Burundi 63 1 33
Bhutan 47 0 9
Botswana 40 1 23
Eritrea 39 0 39
Antigua and Barbuda 26 3 20
Saint Vincent and the Grenadines 26 0 15
Gambia 26 1 20
Namibia 25 0 16
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 18
Laos 19 0 18
Saint Lucia 18 0 18
Belize 18 2 16
Dominica 18 0 16
Fiji 18 0 15
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Seychelles 11 0 11
MS Zaandam 9 2 0
Western Sahara 9 1 6
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 4 0 2
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:200279