Vàng Mua Bán
SJC HN 48,420 48,810
SJC HCM 48,420 48,790
DOJI AVPL / HN 48,480 48,680
DOJI AVPL / HCM 48,480 48,700
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,160.00 23,190.00
EUR 25,156.07 25,410.17
GBP 27,967.57 28,250.07
JPY 209.53 211.65
Chứng khoán
VNIndex 864.08 2.69 0.31%
HNX 109.56 -0.07 -0.07%
UPCOM 55.01 0.09 0.16%

TP.HCM tạm ngưng xe công cộng, đường bay Hà Nội - TP.HCM chỉ còn ngày 2 chuyến

AN LY (t/h) 22:26 | 31/03/2020

Để hạn chế việc đi lại, tập trung đông người trên các phương tiện công cộng, các cơ quan chức năng đã có biện pháp "siết chặt" giao thông, kể từ 1/4.

TP.HCM: Xe khách, xe công nghệ, taxi đều tạm ngưng hoạt động

Chiều tối 31/3, Sở Giao thông Vận tải (GTVT) gửi văn bản khẩn đến các đơn vị có liên quan về việc tổ chức vận tải hành khách đường bộ trong thời gian có dịch COVID-19.

Cụ thể, hoạt động vận tải hành khách đường bộ trên địa bàn TP như sau: Tạm ngừng vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi, xe hợp đồng (bao gồm xe hợp đồng dưới 9 chỗ sử dụng ứng dụng công nghệ) xe du lịch hoạt động trên địa bàn TP.HCM trong vòng 15 ngày ngày kể từ 0h ngày 1/4 đến 15/4.

Trừ trường hợp đặc biệt, vì lý do công vụ và các trường hợp cung cấp lương thực thực phẩm, nhu yếu phẩm cần thiết, xe đưa đón công nhân, chuyên gia của các doanh nghiệp, chuyên chở vật liệu sản xuất.

Từ 0h ngày 1/4 đến 15/4, toàn bộ xe khách, xe công nghệ, taxi đều tạm ngưng hoạt động trong 15 ngày.
Từ 0h ngày 1/4 đến 15/4, toàn bộ xe khách, xe công nghệ, taxi đều tạm ngưng hoạt động trong 15 ngày.

Các chuyến xe được phép hoạt động thuộc các trường hợp nêu trên bên phải đáp ứng các yêu cầu sau: khử trùng xe trước và sau khi đón khách, xe không vận chuyển quá 50% số ghế và không quá 20 người trên một chuyến.

Lái xe nhân viên phục vụ trên xe hành khách phải đeo khẩu trang, được kiểm tra y tế khi lên xe và khai báo y tế theo quy định

Chặng Hà Nội - TP.HCM chỉ còn ngày 2 chuyến

Tương tự như vậy, Cục Hàng không Việt Nam cũng vừa có văn bản yêu cầu các hãng hàng không hạn chế hơn nữa các chuyến bay nội địa.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo đó, từ ngày mai (1/4), các hãng hàng không chỉ được phép khai thác trên ba đường bay Hà Nội - TP.HCM, Hà Nội - Đà Nẵng và TP.HCM - Đà Nẵng.

Từ 1/4, các hãng hàng không chỉ được phép khai thác trên ba đường bay Hà Nội - TP.HCM, Hà Nội - Đà Nẵng và TP.HCM - Đà Nẵng.
Từ 1/4, các hãng hàng không chỉ được phép khai thác trên ba đường bay Hà Nội - TP.HCM, Hà Nội - Đà Nẵng và TP.HCM - Đà Nẵng.

Trong đó, đường bay Hà Nội - TP.HCM chỉ còn 2 chuyến bay/ngày. Ngày lẻ do Bamboo Airways và Jetstar Pacific khai thác, ngày chẵn do Vietnam Airlines và Vietjet Air đảm nhận.

Đường bay Hà Nội - Đà Nẵng và TP.HCM - Đà Nẵng sẽ do Vietnam Airlines và Vietjet khai thác đan xen.

Trước đó, ngày 29/3, Bộ GTVT có văn bản gửi Cục Hàng không Việt Nam về việc tiếp tục thực hiện chỉ thị 15 của Thủ tướng đối với công tác phòng, chống dịch COVID-19.

Theo đó, bộ này yêu cầu Cục Hàng không Việt Nam chỉ đạo các hãng từ 0h ngày 30/3, đến hết ngày 15/4 hạn chế tối đa đường bay nội địa.

Cụ thể, đường bay Hà Nội - TP.HCM và ngược lại, mỗi hãng hàng không Việt Nam được khai thác một chuyến/ngày. Đường bay Hà Nội - Đà Nẵng/Phú Quốc - Hà Nội, mỗi hãng hàng không Việt Nam được khai thác một chuyến/ngày.

Tương tự, các đường bay TP.HCM - Đà Nẵng/Phú Quốc - TP.HCM, mỗi hãng hàng không Việt Nam được khai thác một chuyến/ngày. Các chuyến bay nội địa còn lại đi/đến Hà Nội/TP Hồ Chí Minh cũng được yêu cầu dừng khai thác.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

327

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

268

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

5.815.154

CA NHIỄM

360.412

CA TỬ VONG

2.419.894

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.721.750 101.617 399.991
Brazil 438.238 26.754 177.604
Russia 379.051 4.142 150.993
United Kingdom 270.508 37.919 1.167
Spain 237.906 27.119 150.376
Italy 231.732 33.142 150.604
France 186.364 28.665 67.309
Germany 182.450 8.472 164.080
India 165.799 4.711 71.106
Turkey 160.979 4.461 124.369
Iran 143.849 7.627 112.988
Peru 141.779 4.099 59.442
Canada 89.976 6.982 46.961
Chile 86.943 890 36.115
China 84.106 4.638 79.371
Mexico 81.400 9.044 56.041
Saudi Arabia 80.185 441 54.553
Pakistan 64.028 1.317 22.305
Belgium 57.849 9.388 15.572
Qatar 50.914 33 15.399
Netherlands 46.152 5.922 178
Bangladesh 40.321 559 8.425
Belarus 39.858 219 16.660
Ecuador 38.471 3.313 18.425
Sweden 35.727 4.266 4.971
Singapore 33.249 23 18.294
United Arab Emirates 32.532 258 16.685
Portugal 31.596 1.369 18.637
Switzerland 30.796 1.919 28.300
South Africa 27.403 577 14.370
Colombia 25.406 855 6.687
Ireland 24.841 1.639 22.089
Indonesia 24.538 1.496 6.240
Kuwait 24.112 185 8.698
Poland 22.825 1.038 10.560
Ukraine 22.382 669 8.439
Egypt 20.793 845 5.359
Romania 18.791 1.235 12.629
Israel 16.887 284 14.727
Austria 16.628 668 15.286
Japan 16.620 881 14.096
Dominican Republic 16.068 485 8.952
Philippines 15.588 921 3.598
Argentina 14.702 508 4.617
Afghanistan 13.632 243 1.235
Panama 12.131 320 7.379
Denmark 11.712 568 10.378
Korea, South 11.402 269 10.363
Serbia 11.300 241 6.438
Bahrain 10.052 15 5.419
Kazakhstan 9.932 37 4.900
Czechia 9.140 319 6.460
Oman 9.009 40 2.177
Algeria 8.997 630 5.277
Nigeria 8.915 259 2.592
Norway 8.411 236 7.727
Bolivia 8.387 293 738
Armenia 8.216 113 3.287
Moldova 7.725 282 4.123
Morocco 7.643 202 5.195
Malaysia 7.629 115 6.169
Ghana 7.303 34 2.412
Australia 7.173 103 6.582
Finland 6.743 313 5.500
Iraq 5.457 179 2.971
Cameroon 5.436 175 1.996
Azerbaijan 4.759 56 3.022
Honduras 4.752 196 519
Guatemala 4.348 80 565
Sudan 4.346 195 749
Luxembourg 4.008 110 3.803
Hungary 3.841 517 2.024
Tajikistan 3.563 47 1.674
Guinea 3.553 22 1.950
Uzbekistan 3.463 14 2.694
Senegal 3.348 39 1.686
Thailand 3.076 57 2.945
Djibouti 2.914 20 1.241
Greece 2.906 175 1.374
Congo (Kinshasa) 2.660 69 381
Cote d'Ivoire 2.641 32 1.326
Bulgaria 2.485 136 1.016
Bosnia and Herzegovina 2.462 153 1.781
Gabon 2.431 14 668
Croatia 2.245 102 2.051
El Salvador 2.194 42 1.015
North Macedonia 2.077 121 1.486
Cuba 1.983 82 1.734
Estonia 1.851 66 1.574
Somalia 1.828 72 310
Iceland 1.805 10 1.792
Lithuania 1.656 68 1.193
Kenya 1.618 58 421
Kyrgyzstan 1.594 16 1.066
Sri Lanka 1.530 10 745
Slovakia 1.520 28 1.332
Maldives 1.513 5 197
New Zealand 1.504 22 1.481
Slovenia 1.473 108 1.356
Haiti 1.443 35 22
Venezuela 1.325 11 302
Guinea-Bissau 1.195 8 42
Mali 1.194 72 652
Lebanon 1.168 26 699
Albania 1.076 33 823
Tunisia 1.068 48 938
Latvia 1.061 24 741
Zambia 1.057 7 779
Kosovo 1.048 30 801
Equatorial Guinea 1.043 12 165
Nepal 1.042 5 187
Costa Rica 1.000 10 646
South Sudan 994 10 6
Niger 955 64 803
Cyprus 941 17 784
Paraguay 900 11 402
Burkina Faso 847 53 719
Ethiopia 831 7 191
Sierra Leone 812 45 361
Uruguay 811 22 654
Andorra 763 51 681
Nicaragua 759 35 370
Central African Republic 755 1 23
Georgia 746 12 576
Jordan 728 9 497
Chad 726 65 413
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 670 42 322
Madagascar 656 2 154
Malta 616 7 501
Congo (Brazzaville) 571 19 161
Jamaica 569 9 284
Tanzania 509 21 183
Sao Tome and Principe 458 12 68
West Bank and Gaza 446 3 368
Taiwan* 441 7 420
Togo 422 13 197
Cabo Verde 390 4 155
Rwanda 349 0 245
Mauritania 346 19 15
Mauritius 334 10 322
Vietnam 327 0 278
Montenegro 324 9 315
Uganda 317 0 69
Eswatini 279 2 168
Yemen 278 57 11
Liberia 269 27 144
Mozambique 233 2 82
Benin 210 3 134
Burma 206 6 126
Malawi 203 4 37
Mongolia 179 0 43
Guyana 150 11 67
Zimbabwe 149 4 28
Brunei 141 2 138
Cambodia 124 0 122
Syria 122 4 43
Trinidad and Tobago 116 8 108
Libya 105 5 41
Bahamas 101 11 47
Monaco 98 4 90
Barbados 92 7 76
Comoros 87 2 24
Liechtenstein 82 1 55
Angola 74 4 18
Burundi 42 1 20
Eritrea 39 0 39
Botswana 35 1 20
Bhutan 31 0 6
Antigua and Barbuda 25 3 19
Gambia 25 1 19
Saint Vincent and the Grenadines 25 0 14
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 18
Namibia 22 0 14
Laos 19 0 16
Fiji 18 0 15
Saint Lucia 18 0 18
Belize 18 2 16
Dominica 16 0 16
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Suriname 12 1 9
Holy See 12 0 2
Seychelles 11 0 11
Western Sahara 9 1 6
MS Zaandam 9 2 0
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:198732