Vàng Mua Bán
SJC HN 50,170 50,550
SJC HCM 50,170 50,530
DOJI AVPL / HN 50,150 50,400
DOJI AVPL / HCM 50,200 50,370
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 25,628.63 25,887.51
GBP 28,348.98 28,635.33
JPY 208.71 210.82
Chứng khoán
VNIndex 868.11 -0.61 -0.07%
HNX 116.14 0.49 0.42%
UPCOM 57.28 0.03 0.05%

TP.HCM tạm ngưng hoạt động xe buýt liên tỉnh từ 0h ngày 28/3

PV (t/h) 11:52 | 27/03/2020

Tạm ngưng hoạt động xe buýt liên tỉnh (từ TP.HCM đi các tỉnh lân cận) từ 0h ngày 28/3, giảm 50% số tuyến xe buýt tại TP.HCM.

Sáng 27/3, báo Tuổi trẻ đưa tin, Sở Giao thông vận tải TP.HCM đã có văn bản đề xuất gửi UBND TP về các phương án vận tải nhằm phòng chống, ngăn ngừa dịch bệnh COVID-19 lây lan trong cộng đồng.

Theo nội dung văn bản, bắt đầu từ 0h tối 28/3 tất cả xe buýt liên tỉnh (từ TP.HCM đi các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Long An... ) sẽ tạm ngưng.

Ngoài ra, sở sẽ ngưng hoạt động 54/132 tuyến xe buýt tại TP.HCM. Các tuyến tạm ngưng có sản lượng hành khách đi lại không cao và chạy dọc các tuyến đầu mối như trường học, khu vui chơi...

Các tuyến tiếp tục được hoạt động sẽ điều thời gian chạy, giảm 50% số chuyến so với ngày thường.

Theo đó, mỗi xe buýt buộc phải chở ít hơn 20 hành khách trên mỗi chuyến, không vượt 50% công suất thiết kế. Trên xe ưu tiên mở cửa thông thoáng, hạn chế bật máy lạnh, trường hợp để máy lạnh phải trên 26 độ C.

Tạm dừng các tuyến xe buýt từ TPHCM đi các tỉnh lân cận.
Tạm dừng các tuyến xe buýt từ TPHCM đi các tỉnh lân cận.

Đối vơi dịch vụ Taxixe công nghệ vẫn được hoạt động nhưng hành khách bắt buộc phải khai báo y tế. Hành khách không chấp hành sẽ được quyền từ chối. Sở GTVT khuyến cáo tài xế hạn chế bật máy lạnh, nếu mở phải bật trên 26 độ C.

Đối với các dịch vụ xe khách, Sở Giao thông vận tải TP cho biết sẽ giảm 50% số chuyến và các xe chạy phải thỏa các tiêu chí như chở không quá 20 hành khách/chuyến, không quá 50% công suất thiết kế.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Còn với trường hợp xe hợp đồng, du lịch, xe trung chuyển cũng không được chở quá 50% công suất thiết kế. Ví dụ xe 24 chỗ không được chở quá 12 người.

Sở Giao thông vận tải TP đã yêu cầu các nhà xe, nhà ga, phà, trạm trung chuyển phải bố trí người dân đứng cách nhau 2m, tránh tụ tập thành các nhóm trên 10 người.

Các tuyến buýt thủy cũng tạm ngưng hoạt động, các tàu du lịch nếu hoạt động cũng phải đảm bảo không quá 20 người/chuyến và chở không quá 50% năng suất thiết kế.

Đại diện Sở Giao thông vận tải TP cho biết sẽ tiếp tục theo dõi các chỉ đạo của Chính phủ, Thành ủy, UBND TP để có các bước thực hiện tiếp theo.

Trước đó, chiều 26/3, tại buổi họp Ban chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 TP.HCM, Chủ tịch UBND TP.HCM đề nghị Sở Giao thông Vận tải đề xuất Cảng vụ Hàng không Việt Nam và Bộ Giao thông Vận tải có biện pháp hạn chế hành khách quốc nội tới sân bay Tân Sơn Nhất. Ngoài ra, số lượng du khách đến TP.HCM bằng đường sắt cũng cần kiểm soát chặt chẽ.

Ông Nguyễn Thành Phong cũng đề nghị tạm dừng các phương tiện vận tải hành khách như xe buýt, xe khách liên tỉnh trong thời gian 2 tuần. Các phương tiện vận tải công nghệ ngoại trừ các xe giao hàng cũng cần xem xét hạn chế hoạt động.

"Sở Giao thông Vận tải cần hoàn thiện trong sáng mai về việc tạm dừng các loại phương tiện công cộng, những tuyến xe buýt nào ngừng hoạt động, biện pháp phòng dịch với những tuyến tiếp tục chạy", Chủ tịch UBND TP.HCM đề nghị.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

372

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

350

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

13.113.450

CA NHIỄM

573.288

CA TỬ VONG

7.268.246

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 3.364.547 135.615 1.031.939
Brazil 1.884.967 72.833 1.291.251
India 906.752 23.727 571.460
Russia 738.787 11.597 511.958
Peru 330.123 12.054 221.008
Chile 317.657 7.024 286.556
Mexico 304.435 35.491 240.101
United Kingdom 291.691 44.915 1.384
South Africa 287.796 4.172 138.241
Iran 259.652 13.032 222.539
Spain 255.953 28.406 150.376
Pakistan 253.604 5.320 170.656
Italy 243.230 34.967 195.106
Saudi Arabia 235.111 2.243 169.842
Turkey 214.001 5.382 195.671
France 209.640 30.032 78.722
Germany 200.440 9.077 185.100
Bangladesh 186.894 2.391 98.317
Colombia 150.445 5.634 63.451
Canada 110.046 8.836 73.420
Qatar 104.016 149 100.627
Argentina 103.265 1.903 44.173
China 85.117 4.641 79.907
Egypt 83.001 3.935 24.975
Iraq 79.735 3.250 46.998
Indonesia 76.981 3.656 36.689
Sweden 75.826 5.536 0
Ecuador 68.459 5.063 30.369
Belarus 65.114 468 55.492
Belgium 62.781 9.787 17.223
Kazakhstan 61.755 375 35.911
Oman 58.179 259 37.257
Philippines 57.006 1.599 20.371
Ukraine 55.931 1.429 28.021
Kuwait 55.508 393 45.356
United Arab Emirates 55.198 334 45.513
Netherlands 51.308 6.156 193
Bolivia 49.250 1.866 15.294
Panama 47.173 932 23.919
Portugal 46.818 1.662 31.065
Singapore 46.283 26 42.541
Dominican Republic 45.506 903 22.441
Israel 40.632 365 19.395
Poland 38.190 1.576 27.515
Afghanistan 34.730 1.038 21.417
Bahrain 33.476 109 29.099
Nigeria 33.153 744 13.671
Romania 32.948 1.901 21.692
Switzerland 32.946 1.968 29.600
Armenia 32.490 581 20.729
Guatemala 29.742 1.244 4.321
Honduras 28.579 789 3.123
Ireland 25.638 1.746 23.364
Ghana 24.988 139 21.067
Azerbaijan 24.570 313 15.640
Japan 22.289 984 18.058
Algeria 19.689 1.018 14.019
Moldova 19.439 649 12.793
Austria 18.948 708 17.000
Serbia 18.639 405 13.940
Nepal 16.945 38 10.294
Morocco 15.936 255 12.934
Cameroon 15.173 359 11.928
Uzbekistan 13.872 64 8.030
Korea, South 13.512 289 12.282
Denmark 13.238 610 12.331
Czechia 13.238 353 8.373
Cote d'Ivoire 12.872 84 6.810
Kyrgyzstan 11.444 149 3.538
Sudan 10.316 657 5.403
Kenya 10.294 197 2.946
Australia 10.251 110 7.835
El Salvador 9.978 267 5.761
Venezuela 9.707 93 2.671
Norway 8.984 253 8.138
Malaysia 8.725 122 8.520
Senegal 8.198 150 5.514
North Macedonia 8.197 385 4.326
Congo (Kinshasa) 8.075 190 3.620
Costa Rica 8.036 34 2.304
Ethiopia 7.766 128 2.430
Bulgaria 7.411 276 3.517
Finland 7.295 329 6.800
Bosnia and Herzegovina 6.981 226 3.179
Haiti 6.727 141 3.022
Tajikistan 6.596 55 5.278
West Bank and Gaza 6.579 42 1.084
Guinea 6.141 37 4.862
Gabon 6.026 46 3.475
Mauritania 5.446 147 2.501
Kosovo 5.118 108 2.370
Madagascar 5.080 37 2.494
Djibouti 4.977 56 4.729
Luxembourg 4.956 111 4.183
Central African Republic 4.321 53 1.208
Hungary 4.258 595 3.106
Greece 3.826 193 1.374
Croatia 3.775 119 2.514
Albania 3.571 95 2.014
Thailand 3.227 58 3.091
Somalia 3.072 93 1.343
Equatorial Guinea 3.071 51 842
Paraguay 2.980 25 1.293
Nicaragua 2.846 91 1.993
Maldives 2.762 13 2.290
Sri Lanka 2.646 11 1.981
Malawi 2.430 39 747
Cuba 2.428 87 2.268
Lebanon 2.419 36 1.423
Mali 2.412 121 1.730
South Sudan 2.148 41 333
Congo (Brazzaville) 2.028 47 589
Estonia 2.014 69 1.895
Slovakia 1.902 28 1.493
Iceland 1.900 10 1.871
Zambia 1.895 42 1.412
Lithuania 1.874 79 1.571
Slovenia 1.849 111 1.473
Guinea-Bissau 1.842 26 773
Cabo Verde 1.722 19 772
Sierra Leone 1.642 63 1.175
New Zealand 1.545 22 1.498
Libya 1.512 40 367
Yemen 1.498 424 675
Eswatini 1.389 20 688
Rwanda 1.378 4 710
Benin 1.378 26 557
Tunisia 1.302 50 1.082
Montenegro 1.287 24 330
Mozambique 1.219 9 369
Jordan 1.183 10 1.008
Latvia 1.174 31 1.022
Niger 1.099 68 992
Burkina Faso 1.036 53 869
Zimbabwe 1.034 19 343
Uganda 1.029 0 977
Liberia 1.024 51 439
Cyprus 1.022 19 839
Georgia 999 15 870
Uruguay 989 31 903
Chad 880 75 792
Namibia 861 1 28
Andorra 858 52 803
Suriname 780 18 526
Jamaica 759 10 628
Sao Tome and Principe 732 14 286
Togo 721 15 517
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 699 42 656
Malta 674 9 660
Angola 525 26 118
Tanzania 509 21 183
Taiwan* 451 7 438
Syria 417 19 136
Botswana 399 1 38
Vietnam 373 0 352
Mauritius 342 10 330
Burma 336 6 261
Comoros 317 7 296
Guyana 300 17 155
Burundi 269 1 207
Lesotho 245 3 33
Mongolia 243 0 204
Eritrea 232 0 107
Cambodia 165 0 133
Brunei 141 3 138
Trinidad and Tobago 133 8 124
Bahamas 113 11 91
Monaco 109 4 97
Barbados 103 7 90
Seychelles 100 0 11
Liechtenstein 84 1 81
Bhutan 84 0 78
Antigua and Barbuda 74 3 57
Gambia 64 3 34
Belize 37 2 20
Saint Vincent and the Grenadines 35 0 29
Fiji 26 0 18
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 23
Saint Lucia 22 0 19
Laos 19 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 15
Holy See 12 0 12
Papua New Guinea 11 0 8
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:198414