Vàng Mua Bán
SJC HN 55,700 56,170
SJC HCM 55,700 56,150
DOJI AVPL / HN 55,750 56,250
DOJI AVPL / HCM 55,750 56,150
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,627.30 26,896.26
GBP 29,270.82 29,566.48
JPY 214.34 216.51
Chứng khoán
VNIndex 906.19 -1.75 -0.19%
HNX 132.19 1.61 1.22%
UPCOM 60.74 0.15 0.25%

Thông báo khẩn tìm hành khách trên 7 chuyến bay có người mắc COVID-19

PV (t/h) 09:12 | 25/03/2020

Đề nghị hành khách trên các chuyến bay này nhanh chóng liên hệ với Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật các tỉnh, TP để được hướng dẫn, theo dõi sức khỏe.

Thông tin từ báo Sức khỏe & Đời sống, sáng 25/3, Bộ Y tế tiếp tục ra thông báo khẩn đề nghị các hành khách đi trên 7 chuyến bay có người mắc COVID-19 cần liên hệ gấp với cơ quan y tế. Đây là lần thứ 7 Bộ Y tế đã ra thông báo khẩn tìm người nhiễm COVID-19 trên các chuyến bay.

Bộ Y tế xác định có thêm 7 chuyến bay chở khách nhiễm COVID-19.
Bộ Y tế xác định có thêm 7 chuyến bay chở khách nhiễm COVID-19.


Danh sách các chuyến bay được Bộ Y tế xác định có hành khách mắc COVID-19, bao gồm: 

1. EK364 của Emirates từ Dubai đến TP.HCM ngày 15/3/2020 (nối từ chuyến EK 30 của Emirates từ London đến Dubai);

2. SU290 của Aeroflot từ Moscow đến Hà Nội ngày 15/3/2020;

3. TG560 của Thai Airways từ Bangkok đến Hà Nội ngày 15/3/2020 (nối chuyến tử London);

4. BI 381 của Royal Brunei Airlines từ Brunei đến TP.HCM ngày 17/3/2020 (nối chuyến từ Malaysia);

5. EK392 của Emirates từ Dubai đến TP.HCM ngày 19/3/2020 (nối từ chuyến EK4 của Emirates từ London đến Dubai);

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

6. NH831 của All Nippon Airways (ANA) từ Nhật Bản đến TP.HCM ngày 19/3/2020 (nối chuyến từ Hoa Kỳ);

7. JL751 của Japan Airlines từ Tokyo đến Hà Nội ngày 20/3/2020.

Thông báo khẩn tìm hành khách trên 7 chuyến bay có người mắc COVID-19

Bộ Y tế đề nghị tất cả hành khách trên các chuyến bay nói trên liên hệ ngay với Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật các tỉnh, thành phố để được hướng dẫn theo dõi sức khoẻ. 

Các đại lý bán vé cho các hành khách trên có trách nhiệm thông báo cho hành khách đã mua vé bay trên các chuyến máy bay này.

Như vậy đến thời điểm này, Bộ Y tế đã phát đi 7 thông báo khẩn tìm hành khách trên 28 chuyến bay có người bệnh mắc COVID-19.

Tính đến hết ngày 24/3, Việt Nam đã ghi nhận 134 ca mắc COVID-19, trong đó có 17 ca đã khỏi bệnh, chưa ghi nhận trường hợp tử vong.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

957

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

31.750.304

CA NHIỄM

974.024

CA TỬ VONG

23.365.722

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 349
Hà Nội 161 0 154
Quảng Nam 101 3 92
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 30
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 5
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.096.385 205.401 4.343.378
India 5.640.496 90.021 4.581.820
Brazil 4.595.335 138.159 3.945.627
Russia 1.115.810 19.649 917.949
Colombia 777.537 24.570 650.801
Peru 772.896 31.474 622.418
Mexico 700.580 73.697 502.982
Spain 682.267 30.904 0
South Africa 663.282 16.118 592.904
Argentina 640.147 13.482 508.563
France 468.069 31.416 93.538
Chile 448.523 12.321 423.176
Iran 429.193 24.656 363.737
United Kingdom 403.551 41.825 0
Bangladesh 352.178 5.007 260.790
Saudi Arabia 330.798 4.542 312.684
Iraq 327.580 8.682 261.757
Pakistan 306.886 6.424 293.159
Turkey 306.302 7.639 269.696
Italy 300.897 35.738 219.670
Philippines 291.789 5.049 230.643
Germany 277.176 9.491 246.300
Indonesia 252.923 9.837 184.298
Israel 193.374 1.285 140.751
Ukraine 181.237 3.642 79.901
Canada 146.570 9.234 126.288
Bolivia 130.986 7.654 90.240
Ecuador 127.643 11.126 102.852
Qatar 123.917 211 120.766
Romania 114.648 4.503 92.169
Dominican Republic 109.269 2.064 82.741
Kazakhstan 107.374 1.671 102.064
Panama 106.810 2.272 82.320
Morocco 105.346 1.889 85.883
Belgium 103.392 9.950 18.977
Egypt 102.254 5.806 91.143
Kuwait 100.683 588 91.612
Netherlands 98.240 6.291 0
Oman 94.711 865 86.195
Sweden 89.436 5.870 0
Guatemala 86.623 3.137 75.869
United Arab Emirates 86.447 405 76.025
China 85.297 4.634 80.497
Poland 80.699 2.316 64.972
Japan 79.438 1.508 71.648
Belarus 76.104 791 73.386
Honduras 72.075 2.204 22.611
Ethiopia 70.422 1.127 28.991
Portugal 69.663 1.925 45.974
Venezuela 67.443 555 56.726
Costa Rica 66.689 760 25.706
Nepal 66.632 429 48.061
Bahrain 66.402 227 59.367
Singapore 57.627 27 57.262
Nigeria 57.613 1.100 48.836
Czech Republic 53.158 531 26.151
Uzbekistan 52.685 442 49.067
Switzerland 50.664 2.054 42.100
Algeria 50.214 1.689 35.307
Armenia 47.667 938 42.676
Moldova 47.446 1.230 35.542
Ghana 46.062 297 45.258
Kyrgyzstan 45.542 1.063 41.796
Azerbaijan 39.378 578 36.949
Austria 39.303 771 30.312
Afghanistan 39.096 1.445 32.576
Kenya 37.218 659 24.147
Palestine 36.580 269 25.469
Paraguay 34.260 676 18.629
Ireland 33.444 1.792 23.364
Serbia 32.999 743 31.536
Lebanon 30.852 315 12.878
Libya 29.446 460 15.913
El Salvador 27.954 814 22.113
Australia 26.942 854 24.218
Bosnia Herzegovina 25.737 778 18.359
Denmark 23.799 641 18.035
South Korea 23.106 388 20.441
Cameroon 20.598 416 19.124
Hungary 19.499 694 4.559
Ivory Coast 19.343 120 18.682
Bulgaria 19.123 767 13.748
Macedonia 16.867 705 14.084
Madagascar 16.136 226 14.743
Greece 15.928 352 9.989
Croatia 15.136 255 12.987
Senegal 14.759 302 11.621
Zambia 14.389 331 13.629
Sudan 13.578 836 6.760
Norway 13.153 267 10.371
Albania 12.666 367 7.042
Tunisia 11.260 164 2.386
Namibia 10.607 116 8.359
Congo [DRC] 10.523 271 10.011
Guinea 10.387 65 9.780
Malaysia 10.358 130 9.563
Maldives 9.818 34 8.438
French Guiana 9.738 65 9.400
Tajikistan 9.432 73 8.199
Finland 9.195 341 7.700
Montenegro 9.138 146 5.544
Gabon 8.704 54 7.875
Haiti 8.633 223 6.482
Luxembourg 8.016 124 6.848
Zimbabwe 7.711 226 5.979
Mauritania 7.403 161 7.011
Mozambique 7.114 45 4.064
Slovakia 6.931 40 3.668
Myanmar 6.743 115 1.951
Uganda 6.712 64 2.778
Malawi 5.739 179 4.065
Jordan 5.679 33 3.707
Djibouti 5.407 61 5.338
Cape Verde 5.337 52 4.742
Swaziland 5.307 106 4.672
Jamaica 5.270 75 1.444
Cuba 5.222 117 4.506
Nicaragua 5.073 149 2.913
Hong Kong 5.047 103 4.717
Equatorial Guinea 5.018 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.002 89 3.887
Central African Republic 4.786 62 1.830
Suriname 4.740 97 4.525
Rwanda 4.738 27 2.991
Slovenia 4.558 142 3.048
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Angola 4.236 155 1.462
Trinidad and Tobago 4.026 65 1.871
Georgia 3.913 23 1.574
Syria 3.877 178 983
Lithuania 3.859 87 2.225
Aruba 3.665 25 2.426
Mayotte 3.541 40 2.964
Gambia 3.540 110 2.002
Thailand 3.511 59 3.343
Somalia 3.465 98 2.877
Bahamas 3.418 75 1.771
Réunion 3.415 15 2.482
Sri Lanka 3.312 13 3.118
Mali 3.030 129 2.380
Estonia 2.976 64 2.385
Malta 2.814 23 2.113
South Sudan 2.660 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Guyana 2.437 67 1.361
Iceland 2.419 10 2.130
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Benin 2.294 40 1.954
Sierra Leone 2.174 72 1.652
Yemen 2.028 586 1.240
Uruguay 1.934 46 1.645
Burkina Faso 1.907 56 1.252
New Zealand 1.815 25 1.729
Togo 1.683 41 1.290
Andorra 1.681 53 1.199
Belize 1.635 21 967
Cyprus 1.618 22 1.369
Latvia 1.560 36 1.248
Lesotho 1.424 33 754
French Polynesia 1.394 2 1.170
Liberia 1.336 82 1.218
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.193 69 1.104
Chad 1.155 81 967
Vietnam 1.068 35 957
Sao Tome and Principe 908 15 880
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 668 5 572
Channel Islands 652 48 575
Sint Maarten 591 20 505
Papua New Guinea 517 7 232
Taiwan 509 7 479
Tanzania 509 21 183
Burundi 474 1 462
Comoros 470 7 453
Faeroe Islands 448 0 414
Mauritius 367 10 339
Eritrea 364 0 309
Gibraltar 355 0 323
Isle of Man 340 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 313 0 302
Curaçao 282 1 102
Cambodia 275 0 274
Bhutan 261 0 194
Cayman Islands 210 1 205
Monaco 197 1 163
Barbados 189 7 173
Bermuda 180 9 166
Brunei 145 3 142
Seychelles 143 0 136
Liechtenstein 115 1 110
Antigua and Barbuda 96 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Caribbean Netherlands 54 1 18
Macau 46 0 46
Fiji 32 2 28
Timor-Leste 27 0 27
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:198261