Vàng Mua Bán
SJC HN 56,000 56,520
SJC HCM 56,000 56,500
DOJI AVPL / HN 56,100 56,450
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 0.0 0.0%
HNX 129.2 0.0 0.0%
UPCOM 60.59 0.72 1.19%

Thêm 11 người được công bố khỏi bệnh COVID-19

PV (t/h) 09:53 | 05/05/2020

Ngày 5/5, Bộ Y tế thông tin Việt Nam có thêm 11 ca mắc COVID-19 khỏi bệnh, trong đó có bệnh nhân từng nguy kịch.

Ngày 5/5, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương thông tin, có thêm 11 bệnh nhân COVID-19 được công bố khỏi bệnh. Đặc biệt, trong số đó có 2 trường hợp dương tính lại đã có kết quả xét nghiệm âm tính 4 lần liên tiếp và bệnh nhân 161 (88 tuổi) từng trong tình trạng nguy kịch.

Các trường hợp được công bố khỏi bệnh gồm:

BN 74 (23 tuổi, nam, địa chỉ Lâm Thao, Phú Thọ) là bệnh nhân tại dương tính sau khi được công bố khỏi bệnh ngày 10/4. Bệnh nhân vào viện ngày 24/4/2020, có 4 lần xét nghiệm âm tính với COVID-19. Hiện, bệnh nhân trong tình trạng tỉnh, da niêm mạc bình thường, không sốt, không ho, dấu hiệu sinh tồn ổn định. Tim đều, phổi không rales.

BN137 (36 tuổi, nam, địa chỉ Yên Thành, Nghệ An) là bệnh nhân dương tính lại sau khi được ông bố khỏi bệnh ngày 7/4. Bệnh nhân vào viện ngày 23/03/2020, có 4 lần xét nghiệm âm tính.

Các bệnh nhân được ông bố khỏi bệnh trước đó.
Các bệnh nhân được ông bố khỏi bệnh trước đó.

BN147 (19 tuổi, nam, địa chỉ Cầu Giấy, Hà Nội) nhập viện ngày 23/3, có 2 lần xét nghiệm âm tính với COVID-19. Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, không ho, không khó thở. Phổi thông khí đều, không rales.

BN161 (88 tuổi, nữ, địa chỉ Văn Lâm, Hưng Yên), đây là 1 trong 5 bệnh nhân nặng phải thở máy xâm nhập, điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực của BV. Hiện tại, bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc được, dấu hiệu sinh tồn ổn định, bệnh nhân ăn uống được, đang tiếp tục được tập phục hồi chức năng.

BN163 (43 tuổi, nữ, địa chỉ Long Biên, Hà Nội) đã nhập viện vào ngày 27/3 và có 2 lần xét nghiệm âm tính.

BN201 (23 tuổi, nữ, địa chỉ Hải Hậu, Nam Định) đã nhập viện vào ngày 30/3 và có 2 lần xét nghiệm âm tính.

BN225 (35 tuổi, nam, địa chỉ AnDương, Hải Phòng) nhập viện ngày 1/4, có 2 lần xét nghiệm âm tính.

BN233 (35 tuổi, nam, địa chỉ AnDương, Hải Phòng), nhập viện ngày 1/4 và có 2 lần xét nghiệm âm tính với COVID-19.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

BN245 (21 tuổi, nữ, địa chỉ Quỳnh Lưu, Nghệ An), nhập viện ngày 6/4, có 2 lần xét nghiệm âm tính.

BN255 (29 tuổi, nam, địa chỉ Bắc Quang, Hà Giang), nhập viện ngày 8/4, có 2 lần xét nghiệm âm tính.

BN267 (46 tuổi, nam, địa chỉ Mê Linh, Hà Nội), nhập viện ngày 15/4 và có 2 lần xét nghiệm âm tính với COVID-19.

Những trường hợp trên sẽ tiếp tục được theo dõi sức khỏe trong những ngày tiếp theo.

Như vậy đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã chữa khỏi 232/271 ca (chiếm 86% tổng số bệnh nhân).

Cũng trong hôm nay, theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19, hiện tại, trong số các bệnh nhân COVID-19 đang điều trị, theo dõi sức khoẻ, hiện đã có 10 bệnh nhân có kết quả xét nghiệm âm tính lần 1 với COVID-19 và 11 bệnh nhân có kết quả âm tính 2 lần trở lên với COVID-19.

Về tình trạng sức khỏe của 2 bệnh nhân mắc COVID-19 diễn biến nặng (số 19, 91), trong đó bệnh nhân số 19 điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương cơ sở Đông Anh hiện không sốt, thở máy qua mở khí quản, thông khí 2 bên rõ, ran nổ 2 bên giảm.

Riêng bệnh nhân 91 đang điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP.HCM dù tiếp tục có kết quả xét nghiệm âm tính 4 ngày liên tiếp với COVID-19, tuy nhiên tiên lượng về trường hợp này còn rất nặng.

Hiện bệnh nhân nằm yên/an thần, không sốt. Bệnh nhân bị tràn khí màng phổi phải. Siêu âm tim phổi: tim co bóp đồng bộ, không tràn dịch. Bệnh nhân đang điều trị kháng sinh, hỗ trợ hô hấp/ mở khí quản; ECMO; Lọc máu; Kiểm soát rối loạn đông máu, dẫn lưu khí màng phổi phải.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

942

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

31.217.125

CA NHIỄM

964.726

CA TỬ VONG

22.813.831

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 348
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.000.437 204.115 4.247.969
India 5.485.612 87.909 4.392.650
Brazil 4.544.629 136.895 3.851.227
Russia 1.103.399 19.418 909.357
Colombia 765.076 24.208 633.199
Peru 762.865 31.369 607.837
Mexico 694.121 73.258 496.224
South Africa 661.211 15.953 590.071
Spain 659.334 30.495 0
Argentina 631.365 13.053 488.231
France 452.763 31.285 91.574
Chile 446.274 12.286 419.746
Iran 422.140 24.301 359.570
United Kingdom 394.257 41.777 0
Bangladesh 348.918 4.939 256.565
Saudi Arabia 329.754 4.485 310.439
Iraq 319.035 8.555 253.591
Pakistan 305.671 6.416 292.303
Turkey 302.867 7.506 267.233
Italy 298.156 35.707 218.351
Philippines 286.743 4.984 229.865
Germany 273.477 9.470 243.500
Indonesia 244.676 9.553 177.327
Israel 187.902 1.256 134.069
Ukraine 175.678 3.557 77.512
Canada 143.631 9.217 124.689
Bolivia 130.470 7.586 89.032
Ecuador 126.419 11.090 102.852
Qatar 123.376 210 120.303
Romania 112.781 4.435 89.771
Dominican Republic 108.289 2.047 81.668
Kazakhstan 107.262 1.671 101.877
Panama 106.203 2.257 81.365
Egypt 102.015 5.770 89.532
Morocco 101.743 1.830 80.732
Belgium 100.748 9.944 18.945
Kuwait 99.434 584 90.168
Netherlands 93.778 6.279 0
Oman 93.475 846 85.418
Sweden 88.237 5.865 0
Guatemala 85.444 3.119 74.859
China 85.279 4.634 80.477
United Arab Emirates 84.916 404 74.273
Poland 79.240 2.293 64.302
Japan 78.657 1.500 71.030
Belarus 75.674 780 73.265
Honduras 71.143 2.166 21.810
Ethiopia 68.820 1.096 28.314
Portugal 68.577 1.912 45.596
Venezuela 66.656 547 56.096
Bahrain 65.039 221 57.950
Nepal 64.122 411 46.233
Costa Rica 63.712 706 23.552
Singapore 57.576 27 57.181
Nigeria 57.242 1.098 48.569
Uzbekistan 51.640 433 47.932
Algeria 49.826 1.672 35.047
Switzerland 49.283 2.045 40.500
Czech Republic 48.881 502 24.744
Armenia 47.431 930 42.608
Moldova 46.596 1.203 34.236
Ghana 46.004 297 45.153
Kyrgyzstan 45.335 1.063 41.484
Azerbaijan 39.188 575 36.755
Afghanistan 39.044 1.441 32.576
Austria 38.095 766 29.229
Kenya 36.981 648 23.887
Palestine 35.686 262 23.700
Paraguay 33.015 636 17.535
Ireland 32.933 1.792 23.364
Serbia 32.908 741 31.411
Lebanon 29.303 297 12.047
Libya 27.949 444 15.068
El Salvador 27.553 811 21.561
Australia 26.898 849 24.062
Bosnia Herzegovina 25.428 763 17.878
South Korea 22.975 383 20.158
Denmark 22.905 638 17.514
Cameroon 20.431 416 19.124
Ivory Coast 19.320 120 18.460
Bulgaria 18.863 761 13.580
Hungary 17.990 683 4.391
Macedonia 16.735 693 13.863
Madagascar 16.053 223 14.646
Greece 15.142 338 9.989
Croatia 14.922 248 12.536
Senegal 14.714 302 11.260
Zambia 14.131 330 13.365
Sudan 13.555 836 6.760
Norway 12.883 267 10.371
Albania 12.385 362 6.940
Congo [DRC] 10.515 271 9.930
Namibia 10.377 112 8.033
Guinea 10.325 64 9.692
Malaysia 10.219 130 9.355
Tunisia 9.736 155 2.386
Maldives 9.724 33 8.261
French Guiana 9.692 65 9.341
Tajikistan 9.346 73 8.108
Finland 8.980 339 7.700
Gabon 8.696 53 7.848
Haiti 8.600 221 6.363
Montenegro 7.898 134 5.129
Luxembourg 7.804 124 6.703
Zimbabwe 7.672 225 5.914
Mauritania 7.368 161 6.951
Mozambique 6.771 43 3.622
Slovakia 6.677 39 3.548
Uganda 6.287 63 2.616
Malawi 5.731 179 4.040
Myanmar 5.541 92 1.260
Djibouti 5.403 61 5.333
Swaziland 5.245 104 4.571
Cape Verde 5.186 50 4.581
Cuba 5.091 115 4.412
Hong Kong 5.033 103 4.708
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Jamaica 4.988 67 1.350
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.986 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Central African Republic 4.786 62 1.830
Jordan 4.779 30 2.844
Rwanda 4.711 26 2.961
Suriname 4.709 97 4.383
Slovenia 4.420 142 3.023
Angola 3.901 147 1.445
Trinidad and Tobago 3.866 64 1.753
Syria 3.800 172 946
Lithuania 3.744 87 2.198
Aruba 3.551 23 2.239
Mayotte 3.541 40 2.964
Gambia 3.526 108 1.992
Thailand 3.506 59 3.340
Georgia 3.502 19 1.494
Somalia 3.442 98 2.877
Guadeloupe 3.426 26 837
Bahamas 3.315 74 1.689
Sri Lanka 3.287 13 3.088
Réunion 3.194 15 2.482
Mali 3.013 128 2.372
Estonia 2.924 64 2.377
Malta 2.731 20 2.047
South Sudan 2.642 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Iceland 2.346 10 2.121
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.280 40 1.950
Guyana 2.168 64 1.331
Sierra Leone 2.168 72 1.650
Yemen 2.026 586 1.227
Uruguay 1.917 46 1.621
Burkina Faso 1.816 56 1.176
New Zealand 1.815 25 1.719
Togo 1.666 41 1.269
Belize 1.606 20 876
Cyprus 1.590 22 1.282
Andorra 1.564 53 1.164
Latvia 1.525 36 1.248
Lesotho 1.390 33 754
Liberia 1.335 82 1.216
French Polynesia 1.271 2 1.028
Niger 1.188 69 1.104
Chad 1.151 81 967
Martinique 1.122 18 98
Vietnam 1.068 35 942
Sao Tome and Principe 908 15 878
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 668 5 572
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 584 20 488
Papua New Guinea 517 7 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 507 7 479
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 450
Faeroe Islands 434 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 350 0 323
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 312 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 259 0 190
Curaçao 247 1 88
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 192 1 152
Barbados 185 7 172
Bermuda 180 9 166
Brunei 145 3 142
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 113 1 109
Antigua and Barbuda 96 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:201312