Vàng Mua Bán
SJC HN 54,750 55,420
SJC HCM 54,750 55,400
DOJI AVPL / HN 55,000 55,350
DOJI AVPL / HCM 54,800 55,400
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,256.78 26,522.00
GBP 28,831.37 29,122.60
JPY 212.62 214.77
Chứng khoán
VNIndex 912.5 4.23 0.46%
HNX 133.12 1.6 1.2%
UPCOM 61.29 0.0 0.0%

Thế giới vượt mốc 5,5 triệu ca nhiễm COVID-19

PV (t/h) 11:30 | 25/05/2020

Đến 10h30 ngày 25/5 đã có hơn 5,5 triệu người mắc dịch COVID-19 trên toàn cầu, số ca tử vong lên gần 350.000 ca.

Theo số liệu thống kê của trang worldometers, tính đến 10h30 sáng 25/5 (giờ Việt Nam), thế giới ghi nhận 5.500.268 ca nhiễm COVID-19. Trong đó, có 346.719 ca tử vong (chiếm 13%) và 2.302.028 ca phục hồi (chiếm 87%).

Tổng số ca mắc COVID-19 tại Mỹ đã lên tới hơn 1,6 triệu người, trong đó số người chết đã lên tới hơn 99.300 ca, tăng hơn 285 ca so với số liệu thống kê sáng hôm nay. 

Ngày 24/5, Mỹ thông báo sẽ cấm nhập cảnh từ Brazil, vùng dịch lớn thứ hai thế giới. Những người không phải công dân Mỹ đã ở Brazil trong 14 ngày trước khi tới Mỹ sẽ không được phép nhập cảnh, thư ký báo chí Nhà Trắng Kayleigh McEnany cho hay. Giao dịch thương mại không bị ảnh hưởng bởi quy định mới kể trên.

Xếp sau Mỹ là Brazil với hơn 360.000 ca nhiễm và 22.746 người chết, Nga với hơn 344.400 ca nhiễm và 3.541 người chết; Tây Ban Nha với hơn 282.000 ca nhiễm và 28.752 người chết; Anh có gần 260.000 ca nhiễm và 36.793 người chết. Nước Ý ghi nhận 229.858 ca nhiễm và 32.785 ca tử vong; Pháp có 182.584 ca nhiễm và 28.367 ca tử vong do dịch COVID-19.

Tại Mexico, cùng thời điểm, giới chức y tế nước này đã ghi nhận thêm 2.764 ca nhiễm mới và 215 ca tử vong, nâng tổng số ca nhiễm và tử vong do COVID-19 tại nước này lên lần lượt là 68.620 ca nhiễm và 7.394 ca tử vong. Mặc dù tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, với số ca bệnh và người chết tăng gần 60% trong vòng một tuần qua, Chính phủ Mexico vẫn đang tiến hành từng bước mở cửa lại nền kinh tế.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo nguồn tin trên báo Nhân Dân, trong bài phân tích đăng trên tờ Bangkok Post số ra ngày 23/5, Giám đốc Ðiều hành tại Trung tâm nghiên cứu Ðông - Nam Á (CSEAS), Tiến sĩ N.Kíp-ghen, cùng trợ lý nghiên cứu A.Ban-xan thuộc trung tâm trên, nhận định, đoàn kết khu vực là chìa khóa để các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Ðông - Nam Á (ASEAN) ứng phó hiệu quả với đại dịch COVID-19. Bài viết cho rằng, sự bùng phát của dịch bệnh đặt ra mối đe dọa đáng kể cho ASEAN. Quy mô lớn của đợt bùng phát dịch bệnh đòi hỏi khu vực này phải hành động kiên quyết và cách tối ưu để ASEAN đối phó đại dịch là đoàn kết và đồng hành cùng nhau.

Theo đó, cùng thời điểm, Hàn Quốc ghi nhận thêm 16 ca nhiễm, nâng số ca nhiễm lên 11,206 ca, số ca tử vong tại nước này ghu nhận 267 ca. Hiện Hàn Quốc đang nỗ lực khống chế số ca nhiễm liên quan “ổ dịch” Itaewon ở thủ đô Seoul.

Trong khi đó, Trung Quốc ghi nhận thêm 11 trường hợp nhiễm bệnh, nâng số ca nhiễm lên 82.985 ca, số ca tử vong hiện là 4.634 ca.

Theo Tân Hoa xã, ngày 24/5, phát biểu tại cuộc họp báo bên lề kỳ họp thứ ba Quốc hội Trung Quốc khóa 13, Bộ trưởng Ngoại giao nước này Vương Nghị tuyên bố, Trung Quốc ủng hộ sự hợp tác quốc tế nhằm xác định nguồn gốc của virus gây dịch COVID-19. Ông Vương Nghị nhấn mạnh, bất cứ cuộc điều tra nào cũng phải được tiến hành mà không có sự can thiệp chính trị.

Còn tại Việt Nam, cũng trong sáng nay (25/5), Việt Nam tiếp tục không ghi nhận ca mắc mới COVID-19, giữ nguyên tổng số 325 ca.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1074

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

999

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

33.322.779

CA NHIỄM

1.002.561

CA TỬ VONG

24.642.356

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 161 0 160
Quảng Nam 101 3 96
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Khánh Hòa 19 0 15
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 3
Hoà Bình 6 0 6
Bình Dương 6 0 1
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 6 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Trà Vinh 5 0 5
Hà Nam 5 0 5
Hà Tĩnh 4 0 4
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 3 0 3
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.321.343 209.453 4.560.456
India 6.074.702 95.574 5.016.520
Brazil 4.732.309 141.776 4.060.088
Russia 1.159.573 20.385 945.920
Colombia 813.056 25.488 711.472
Peru 805.302 32.262 664.490
Spain 735.198 31.232 0
Mexico 730.317 76.430 523.831
Argentina 711.325 15.749 565.935
South Africa 670.766 16.398 603.721
France 538.569 31.727 94.891
Chile 457.901 12.641 431.704
Iran 446.448 25.589 374.170
United Kingdom 434.969 41.988 0
Bangladesh 359.148 5.161 270.491
Iraq 349.450 8.990 280.673
Saudi Arabia 333.193 4.683 317.005
Turkey 314.433 7.997 275.630
Pakistan 310.841 6.466 296.022
Italy 309.870 35.835 224.417
Philippines 307.288 5.381 252.665
Germany 286.338 9.534 250.800
Indonesia 275.213 10.386 203.014
Israel 231.026 1.466 159.931
Ukraine 201.305 3.996 88.453
Canada 153.125 9.268 131.098
Ecuador 134.747 11.279 112.296
Bolivia 133.901 7.858 93.791
Qatar 125.084 214 121.995
Romania 122.673 4.718 98.607
Morocco 117.685 2.069 95.591
Belgium 114.179 9.980 19.275
Netherlands 111.626 6.374 0
Dominican Republic 111.386 2.095 85.965
Panama 110.555 2.340 87.215
Kazakhstan 107.775 1.699 102.736
Kuwait 103.544 601 94.929
Egypt 102.840 5.883 95.080
Oman 97.450 909 87.801
United Arab Emirates 91.469 412 80.544
Sweden 90.923 5.880 0
Guatemala 90.092 3.229 78.698
Poland 87.330 2.432 67.904
China 85.372 4.634 80.553
Japan 81.690 1.545 74.607
Belarus 77.609 818 74.120
Honduras 75.109 2.289 26.374
Portugal 73.604 1.953 47.647
Nepal 73.394 477 53.898
Ethiopia 73.332 1.170 30.363
Venezuela 72.691 606 62.427
Costa Rica 72.049 828 27.760
Bahrain 69.361 242 62.887
Czech Republic 64.597 606 31.268
Nigeria 58.324 1.108 49.794
Singapore 57.715 27 57.367
Uzbekistan 55.593 460 51.965
Switzerland 51.864 2.064 42.700
Algeria 51.067 1.714 35.860
Moldova 50.875 1.287 37.842
Armenia 49.574 957 43.665
Ghana 46.387 299 45.618
Kyrgyzstan 46.355 1.064 42.613
Austria 42.876 787 33.589
Azerbaijan 40.023 586 37.655
Afghanistan 39.233 1.455 32.642
Palestine 38.703 291 29.068
Paraguay 38.684 803 22.419
Kenya 38.115 691 24.621
Lebanon 36.254 347 16.089
Ireland 34.990 1.802 23.364
Serbia 33.384 747 31.536
Libya 32.364 520 18.128
El Salvador 28.630 826 22.879
Australia 27.044 875 24.676
Bosnia Herzegovina 26.920 822 19.746
Denmark 26.637 649 19.650
Hungary 24.716 749 5.152
South Korea 23.661 406 21.292
Cameroon 20.735 418 19.440
Bulgaria 20.055 796 14.176
Ivory Coast 19.629 120 19.163
Macedonia 17.629 725 14.581
Greece 17.444 379 9.989
Madagascar 16.285 229 14.922
Croatia 16.245 272 14.793
Tunisia 16.114 214 5.032
Senegal 14.909 308 12.113
Zambia 14.641 332 13.784
Norway 13.698 270 11.190
Sudan 13.606 836 6.764
Albania 13.259 377 7.397
Namibia 11.033 120 8.776
Malaysia 10.919 134 9.835
Myanmar 10.734 226 2.862
Congo [DRC] 10.612 271 10.093
Guinea 10.580 66 9.892
Montenegro 10.313 158 6.456
Maldives 10.098 34 8.847
French Guiana 9.863 65 9.500
Finland 9.682 343 7.850
Tajikistan 9.646 75 8.430
Slovakia 9.078 44 4.178
Haiti 8.740 227 6.688
Gabon 8.728 54 7.934
Jordan 8.492 45 4.222
Luxembourg 8.357 124 6.976
Mozambique 7.983 58 4.807
Zimbabwe 7.812 227 6.106
Uganda 7.530 73 3.647
Mauritania 7.464 161 7.070
Jamaica 6.017 89 1.706
Cape Verde 5.771 57 5.031
Malawi 5.768 179 4.206
Georgia 5.552 31 2.054
Cuba 5.457 122 4.751
Swaziland 5.431 108 4.821
Djibouti 5.409 61 5.340
Slovenia 5.350 147 3.555
Nicaragua 5.073 149 2.913
Hong Kong 5.066 105 4.786
Equatorial Guinea 5.028 83 4.740
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.008 89 3.887
Suriname 4.835 102 4.661
Rwanda 4.820 29 3.099
Central African Republic 4.806 62 1.840
Angola 4.718 174 1.707
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Lithuania 4.385 91 2.327
Trinidad and Tobago 4.362 71 2.234
Syria 4.072 192 1.062
Aruba 3.844 25 2.948
Bahamas 3.838 89 2.005
Réunion 3.685 11 2.819
Somalia 3.588 99 2.946
Gambia 3.569 111 2.161
Thailand 3.545 59 3.369
Mayotte 3.541 40 2.964
Sri Lanka 3.360 13 3.208
Estonia 3.267 64 2.513
Mali 3.086 130 2.420
Malta 2.979 31 2.358
Botswana 2.921 16 701
Guyana 2.772 76 1.564
South Sudan 2.686 49 1.290
Iceland 2.623 10 2.158
Benin 2.340 40 1.960
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.215 72 1.681
Yemen 2.030 587 1.266
Uruguay 2.008 47 1.728
Burkina Faso 2.008 56 1.276
Belize 1.854 24 1.196
Andorra 1.836 53 1.263
New Zealand 1.833 25 1.753
Togo 1.743 46 1.330
Latvia 1.697 36 1.304
Cyprus 1.696 22 1.369
French Polynesia 1.579 6 1.335
Lesotho 1.558 35 797
Liberia 1.339 82 1.221
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.196 69 1.107
Chad 1.178 84 1.005
Vietnam 1.074 35 999
Sao Tome and Principe 911 15 883
San Marino 727 42 676
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 682 5 620
Channel Islands 656 48 600
Sint Maarten 644 22 532
Papua New Guinea 532 7 516
Taiwan 513 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 485 1 472
Comoros 478 7 458
Faeroe Islands 460 0 423
Saint Martin 383 8 273
Gibraltar 379 0 341
Eritrea 375 0 341
Mauritius 367 10 343
Curaçao 360 1 141
Isle of Man 340 24 314
Mongolia 313 0 305
Cambodia 276 0 275
Bhutan 273 0 210
Cayman Islands 210 1 207
Monaco 210 2 169
Barbados 190 7 178
Bermuda 181 9 167
Brunei 146 3 142
Seychelles 143 0 140
Liechtenstein 117 1 110
Antigua and Barbuda 101 3 92
Caribbean Netherlands 85 1 21
British Virgin Islands 71 1 62
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
St. Barth 48 0 25
Macau 46 0 46
Fiji 32 2 28
Dominica 30 0 24
Timor-Leste 27 0 27
New Caledonia 27 0 26
Saint Lucia 27 0 27
Grenada 24 0 24
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:202938