Vàng Mua Bán
SJC HN 48,520 48,920
SJC HCM 48,520 48,900
DOJI AVPL / HN 48,550 48,800
DOJI AVPL / HCM 48,550 48,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,160.00 23,190.00
EUR 25,156.07 25,410.17
GBP 27,967.57 28,250.07
JPY 209.53 211.65
Chứng khoán
VNIndex 864.47 0.0 0.0%
HNX 109.81 0.0 0.0%
UPCOM 55.03 0.02 0.03%

Nhiều nước hạn chế xuất khẩu lương thực trong mùa dịch COVID-19

P.V (t/h) 15:15 | 04/04/2020

Nhiều nước trên thế giới đã áp dụng hoặc đang xem xét áp dụng các biện pháp hạn chế thương mại đối với các mặt hàng thực phẩm và nông sản do sự lây lan của dịch COVID-19.

Hãng tin RIA mới đây dẫn lời Ủy ban Eurasian, kết hợp khu vực hải quan của Nga và Kazakhstan, cho biết đã quyết định hạn chế xuất khẩu nhiều mặt hàng lương thực như hạt hướng dương, kiều mạch, gạo và lúa mạch đen cho đến ngày 30/6 do dịch COVID-19.

Liên minh hải quan này, còn bao gồm Belarus, Armenia và Kyrgyzstan, cũng sẽ không cung cấp đậu tương và nhiều loại rau củ như tỏi ra ngoài khối này đến ngày 30/6. Theo hãng tin Interfax, quyết định trên sẽ có hiệu lực từ ngày 12/4.

xua-t-kha-u-ga-o
Việt Nam cũng đang xem xét có nên xuất khẩu gạo hay không?

Chính phủ Nga mới đây đã thông qua đề xuất của Bộ Nông nghiệp nước này trong việc giới hạn lượng ngũ cốc xuất khẩu xuống 7 triệu tấn từ tháng Tư đến hết tháng Sáu. Bộ này cũng cho biết sẽ bán đến 1,5 triệu tấn ngũ cốc trong tổng số 1,8 triệu tấn dự trữ để góp phần đáp ứng nhu cầu trong nước.

Ukraine cũng đã cấm xuất khẩu kiều mạch đến ngày 1/7 để bảo vệ thị trường trong nước trước nhu cầu tăng cao. Các công ty thương mại ngũ cốc lớn nhất Ukraine đầu tuần này đã nhất trí với một đề xuất của Bộ Kinh tế nước này trong việc giới hạn lượng lúa mỳ xuất khẩu còn 20,2 triệu tấn trong vụ mùa 2019-2020 để tránh làm tăng giá bánh mỳ trong nước.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tương tự, Kazakhstan chỉ cho phép xuất khẩu 200.000 tấn lúa mỳ và 70.000 tấn bột mỳ trong tháng này. Bộ Nông nghiệp nước này cho biết, Kazakhstan sẽ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu đối với nhiều mặt hàng khác như kiều mạch, đường và một số loại rau củ nhất định như khoai tây và tỏi, thay vì cấm xuất khẩu như thông báo trước đó.

Thủ tướng Campuchia Hun Sen mới đây cho hay sẽ cấm xuất khẩu một số mặt hàng gạo để đảm bảo an ninh lương thực trong nước. Tại Ấn Độ, các công ty thương mại gạo đã ngừng ký các hợp đồng xuất khẩu mới, do thiếu nhân lực và những gián đoạn trong hoạt động hậu cần (logistics) vốn đang cản trở việc giao hàng cho những hợp đồng hiện tại.

Ai Cập cũng sẽ ngừng xuất khẩu các loại đậu trong ba tháng để bảo toàn nguồn cung trong nước.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

328

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

268

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

6.132.423

CA NHIỄM

371.154

CA TỬ VONG

2.631.791

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.786.593 104.319 444.758
Brazil 498.440 28.834 200.892
Russia 405.843 4.693 171.883
United Kingdom 276.156 38.571 1.190
Spain 239.479 27.127 150.376
Italy 232.997 33.415 157.507
India 190.609 5.408 91.852
France 189.009 28.805 68.473
Germany 183.410 8.540 165.352
Turkey 163.942 4.540 127.973
Peru 155.671 4.371 66.447
Iran 151.466 7.797 118.848
Chile 99.688 1.054 42.727
Canada 92.479 7.374 49.213
Mexico 87.512 9.779 61.247
Saudi Arabia 85.261 503 62.442
China 84.130 4.638 79.387
Pakistan 69.496 1.483 25.271
Belgium 58.381 9.467 15.887
Qatar 56.910 38 30.290
Bangladesh 47.153 650 9.781
Netherlands 46.645 5.975 178
Belarus 42.556 235 18.514
Ecuador 39.098 3.358 19.592
Sweden 37.542 4.395 4.971
Singapore 34.884 23 21.699
United Arab Emirates 34.557 264 17.932
South Africa 32.683 683 16.809
Portugal 32.500 1.410 19.409
Switzerland 30.862 1.920 28.500
Colombia 27.219 916 7.032
Kuwait 27.043 212 11.386
Indonesia 26.473 1.613 7.308
Ireland 24.990 1.652 22.089
Egypt 24.985 959 6.037
Poland 23.786 1.064 11.271
Ukraine 23.672 708 9.538
Romania 19.257 1.266 13.256
Philippines 18.086 957 3.909
Dominican Republic 17.285 502 10.559
Israel 17.071 285 14.812
Japan 16.751 898 14.342
Austria 16.731 668 15.593
Argentina 16.214 530 5.336
Afghanistan 15.205 257 1.328
Panama 13.018 330 9.414
Denmark 11.869 574 10.560
Korea, South 11.468 270 10.405
Oman 11.437 49 2.396
Serbia 11.412 243 6.698
Bahrain 11.398 19 6.673
Kazakhstan 10.858 40 5.404
Nigeria 9.855 273 2.856
Bolivia 9.592 310 889
Algeria 9.394 653 5.748
Armenia 9.282 131 3.386
Czechia 9.257 320 6.551
Norway 8.440 236 7.727
Moldova 8.251 295 4.581
Ghana 7.881 36 2.841
Malaysia 7.819 115 6.353
Morocco 7.807 205 5.459
Australia 7.195 103 6.614
Finland 6.859 320 5.500
Iraq 6.439 205 3.156
Cameroon 5.904 191 3.568
Azerbaijan 5.494 63 3.428
Honduras 5.094 201 536
Sudan 5.026 286 1.423
Guatemala 4.739 102 706
Luxembourg 4.018 110 3.833
Tajikistan 3.930 47 2.004
Hungary 3.876 526 2.147
Guinea 3.706 23 2.030
Senegal 3.645 42 1.801
Uzbekistan 3.623 15 2.837
Djibouti 3.354 24 1.504
Thailand 3.081 57 2.963
Congo (Kinshasa) 3.070 72 448
Greece 2.917 175 1.374
Cote d'Ivoire 2.833 33 1.435
Gabon 2.655 17 722
El Salvador 2.517 46 1.040
Bulgaria 2.513 140 1.074
Bosnia and Herzegovina 2.510 153 1.862
Croatia 2.246 103 2.072
North Macedonia 2.226 133 1.552
Cuba 2.045 83 1.809
Somalia 1.976 78 348
Kenya 1.962 64 478
Estonia 1.869 68 1.624
Haiti 1.865 41 24
Iceland 1.806 10 1.794
Maldives 1.773 5 453
Kyrgyzstan 1.748 16 1.170
Lithuania 1.675 70 1.236
Sri Lanka 1.633 10 801
Nepal 1.572 8 220
Slovakia 1.521 28 1.366
New Zealand 1.504 22 1.481
Slovenia 1.473 108 1.358
Venezuela 1.459 14 302
Equatorial Guinea 1.306 12 200
Mali 1.265 77 716
Guinea-Bissau 1.256 8 42
Lebanon 1.220 27 712
Ethiopia 1.172 11 209
Albania 1.137 33 872
Tunisia 1.077 48 960
Latvia 1.066 24 745
Kosovo 1.064 30 829
Zambia 1.057 7 779
Costa Rica 1.056 10 669
Central African Republic 1.011 2 23
South Sudan 994 10 6
Paraguay 986 11 477
Niger 958 64 839
Cyprus 944 17 790
Sierra Leone 861 46 454
Burkina Faso 847 53 720
Uruguay 821 22 682
Georgia 783 12 605
Chad 778 65 491
Madagascar 771 6 168
Andorra 764 51 692
Nicaragua 759 35 370
Jordan 739 9 522
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 671 42 357
Malta 618 9 534
Congo (Brazzaville) 611 20 179
Jamaica 581 9 290
Mauritania 530 23 27
Tanzania 509 21 183
Sao Tome and Principe 483 12 68
West Bank and Gaza 448 3 372
Togo 442 13 211
Taiwan* 442 7 423
Cabo Verde 435 4 193
Uganda 417 0 72
Rwanda 370 1 256
Mauritius 335 10 322
Vietnam 328 0 279
Montenegro 324 9 315
Yemen 323 80 14
Liberia 288 27 157
Eswatini 285 2 189
Malawi 284 4 42
Mozambique 254 2 91
Benin 232 3 143
Burma 224 6 138
Mongolia 179 0 44
Zimbabwe 178 4 29
Guyana 152 12 67
Brunei 141 2 138
Libya 130 5 50
Cambodia 125 0 123
Syria 122 5 46
Trinidad and Tobago 117 8 108
Comoros 106 2 26
Bahamas 102 11 48
Monaco 99 4 90
Barbados 92 7 76
Angola 84 4 18
Liechtenstein 82 1 55
Burundi 63 1 33
Bhutan 43 0 6
Eritrea 39 0 39
Botswana 35 1 20
Antigua and Barbuda 26 3 19
Saint Vincent and the Grenadines 26 0 15
Gambia 25 1 20
Timor-Leste 24 0 24
Namibia 24 0 14
Grenada 23 0 18
Laos 19 0 16
Belize 18 2 16
Saint Lucia 18 0 18
Fiji 18 0 15
Dominica 16 0 16
Suriname 15 1 9
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Seychelles 11 0 11
Western Sahara 9 1 6
MS Zaandam 9 2 0
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/

Nguồn: Reuters

Từ khóa:
id news:199026