Giá vàng Mua Bán
Vàng SJC 41.41 41.65
Vàng nữ trang 24 K 40.83 41.63
Tỷ giá VND
EUR Euro 26.322,00
JPY Yên Nhật 215,01
USD Đô Mỹ 23.260,00
Chứng khoán
VNIndex 987.89 -12.67 -1.28%
HNX 104.74 -0.17 -0.16%
UPCOM 56.88 -0.14 -0.24%

Thương lái ép giá heo hơi khi người nuôi ồ ạt bán ra

BẠCH TRANG 22:27 | 14/10/2019 GMT+7

Nhiều chủ trại đẩy mạnh bán heo khi thấy giá chững lại khiến thương lái ép giá.

Tại Đắk Lắk, dù giá heo hơi hôm nay cao nhất vẫn có nơi bán được 60.000 đồng/kg, tuy nhiên do người nuôi thấy giá heo hơi tại các tỉnh miền Bắc có xu hướng chững lại, nhiều nơi giảm nhẹ nên tìm cách bán ra. Nhiều khu vực bị thương lái trả giá 54.000-55.000 đồng/kg, mức giá này khiến người nuôi tưởng giá heo đang giảm.

Tương tự, nhiều chủ trại khu vực huyện Mỏ Cầy, Bến Tre cũng cho biết hiện thương lái chỉ trả mức giá 57.000-58.000 đồng/kg dù giá heo hơi nhiều nơi trong tỉnh hiện ở mức 60.000-61.000 đồng/kg.

Thương lái ép giá heo hơi khi người nuôi ồ ạt bán ra

Trong khi đó, các tỉnh miền Bắc đặc biệt là khu vực Bắc bộ giá heo hơi vẫn chững lại, nhiều nơi như Hà Nam, Hưng Yên, Hà Nội… giảm nhẹ, mức phổ biến tại các tỉnh này hiện trong khoảng 62.000-63.000 đồng/kg. Các tỉnh trung du miền núi không giam do các đầu mối tận dụng địa hình giáp biên giới vẫn thu mua heo tại các tỉnh này để xuất tiểu ngạch sáng Trung Quốc. Các chuyển hàng xuất đi giảm rất nhiều so với thời điểm cách đây một tuần.

Diễn biến giá heo hơi tại các tỉnh/thành ngày 15/10 được cập nhật trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 15/10/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 61.000-62.000 -1.000
Hải Dương 63.000-65.000 -1.000
Thái Bình 61.000-63.000 Giữ nguyên
Bắc Ninh 61.000-63.000 -1.000
Hà Nam 61.000-62.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 62.000-63.000 Giữ nguyên
Nam Định 61.000-62.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 61.000-62.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 65.000-66.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 67.000-70.000 Giữ nguyên
Lào Cai 55.000-66.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 62.000-65.000 Giữ nguyên
Cao Bằng 63.000-72.000 +2.000
Bắc Kạn 63.000-67.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 62.000-63.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 62.000-64.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 62.000-64.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 60.000-62.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 66.000-70.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 61.000-63.000 Giữ nguyên
Sơn La 60.000-63.000 Giữ nguyên
Lai Châu 60.000-63.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 55.000-60.000 Giữ nguyên
Nghệ An 56.000-60.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 56.000-59.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 56.000-59.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 55.000-58.000 Giữ nguyên
TT-Huế 56.000-59000 Giữ nguyên
Quảng Nam 57.000-60.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 57.000-60.000 Giữ nguyên
Bình Định 56.000-60.000 Giữ nguyên
Phú Yên 53.000-60.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 55.000-60.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 59.000-62.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 55.000-60.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 54.000-59.000 +1.000
Lâm Đồng 57.000-61.000 Giữ nguyên
Gia Lai 53.000-59.000 +1.000
Đồng Nai 60.000-63.000 +2.000
TP.HCM 58.000-60.000 Giữ nguyên
Bình Dương 57.000-61.000 +1.000
Bình Phước 56.000-60.000 +1.000
BR-VT 57.000-61.000 Giữ nguyên
Long An 60.000-62.000 +2.000
Tiền Giang 56.000-58.000 Giữ nguyên
Bến Tre 57.000-60.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 55.000-59.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 55.000-60.000 Giữ nguyên
Kiên Giang 59.000-62.000 +2.000
Vĩnh Long 60.000-62.000 +3.000
An Giang 54.000-61.000 +1.000
Sóc Trăng 53.000-59.000 +1.000
Tây Ninh 54.000-60.000 +1.000
Từ khóa:
id news:186478