Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,950 56,300
DOJI AVPL / HCM 55,900 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,658.93 26,928.21
GBP 29,526.13 29,824.38
JPY 215.64 217.81
Chứng khoán
VNIndex 961.26 0.0 0.0%
HNX 141.7 0.0 0.0%
UPCOM 63.91 0.27 0.42%

Ngành du lịch Đông Nam Á đang 'vật lộn' từng ngày để tồn tại vì COVID-19

TIỂU GU 15:22 | 13/10/2020

Dù COVID-19 đã được kiểm soát nhưng ngành du lịch của các quốc gia Đông Nam Á vẫn còn đóng băng do vẫn còn lo ngại về sức khoẻ cộng đồng.

Đông Nam Á là khu vực có một số quốc gia phụ thuộc vào ngành du lịch nhất trên thế giới. Trang CNBC cho rằng, các nước này đang “quay cuồng” với tình trạng đóng băng du lịch toàn cầu do COVID-19 và nhiều người làm du lịch trong khu vực đang phải vật lộn từng ngày để tồn tại.

Mặc dù các khu vực khác như châu Âu đã dỡ bỏ các hoạt động kiểm dịch liên quan đến du lịch, nhưng phần lớn biên giới của Đông Nam Á vẫn bị đóng cửa.

Tổ chức Du lịch Thế giới thuộc Liên hợp quốc (UNWTO), dự đoán rằng, lượng khách du lịch quốc tế có thể giảm tới 80% trong cả năm 2020. Một báo cáo hồi tháng 5 của UNWTO cho thấy, châu Á và Thái Bình Dương có “tác động cao nhất về các lệnh giới hạn” trong ba tháng đầu năm nay, với lượng du khách giảm khoảng 33 triệu lượt.

Mặc dù đại dịch vẫn nằm trong tầm kiểm soát ở hầu hết các khu vực Đông Nam Á, nhưng sự khó lường của các ca lây nhiễm đã khiến các nhà chức trách không thể mở cửa biên giới nhanh chóng hơn.

Tờ France24 ví  Phuket  giờ như
Tờ France24 ví Phuket giờ như "hòn đảo ma" vì vắng khách quốc tế. Ảnh: France24

Thời gian trước, Thái Lan ban đầu dự tính cấp thị thực du lịch đặc biệt cho những du khách lưu trú dài ngày, điều này sẽ cho phép khách du lịch quốc tế khỏe mạnh đi bất cứ đâu trong nước sau khi thực hiện kiểm dịch bắt buộc 14 ngày. Nhưng những kế hoạch đó tạm thời bị dập tắt sau khi một trường hợp lây nhiễm mới được báo cáo, làm trì hoãn kế hoạch mở cửa trở lại của ngành du lịch nước này.

Tanes Petsuwan, Phó thống đốc phụ trách truyền thông tiếp thị tại Tổng cục Du lịch Thái Lan, chia sẻ với CNBC: “Du khách có thể đến Thái Lan và họ có thể chọn Bangkok hoặc Phuket để thực hiện cách ly”.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Brunei, Campuchia và Việt Nam cũng đã nối lại một số chuyến bay quốc tế. Indonesia, Lào, Myanmar, Malaysia và Đông Timor vẫn đóng cửa với du khách nước ngoài. Trong khi các hoạt động không thiết yếu như giải trí và du lịch vẫn không được phép ở Philippines. 

Ông Tanes cho biết SingaporeTrung Quốc là những quốc gia mà Thái Lan đang để mắt đến. Nước này muốn phối hợp với hai nước trên để cho phép cư dân từ các nước di chuyển giữa nhau.

Singapore đang dần mở lại các tour du lịch an toàn có giới hạn với các quốc gia khác, bao gồm các nước láng giềng Đông Nam Á như Brunei, Malaysia, Việt Nam và gần đây nhất là Indonesia .

Những vị khách đầu tiên của đoàn 55 du khách đặt chân đến Sân bay quốc tế  Đà Nẵng  và nhận quà của đại diện ngành Du lịch thành phố. Ảnh: Báo Đà Nẵng.
Những vị khách đầu tiên của đoàn 55 du khách đặt chân đến Sân bay quốc tế Đà Nẵng và nhận quà của đại diện ngành Du lịch thành phố. Ảnh: Báo Đà Nẵng.

Keith Tan, Giám đốc điều hành của Tổng cục Du lịch Singapore, chia sẻ với CNBC rằng, đợt dịch lần này đã thúc đẩy các doanh nghiệp trong ngành du lịch phát triển các sản phẩm mới và sáng tạo hơn để phục vụ du khách. Ngay cả khi đất nước đang thiếu vắng khách quốc tế, họ vẫn phải đón được người dân đến khám phá các điểm tham quan.Nhưng CNBC cho rằng, kỳ vọng vào các biện pháp nới lỏng hạn chế đi lại hoặc thực hiện “làn đường xanh của du lịch hàng không”, cho phép du khách từ các quốc gia cụ thể vào quốc gia khác, sẽ không còn mấy khả quan. Các nhà hoạch định chính sách và kể cả các chủ khách sạn đều phải cân nhắc sức khỏe cộng đồng với sự phát triển của nền kinh tế.

“Trong thời điểm mà bạn quá bận rộn với 19 triệu khách truy cập, họ không có thời gian để phát triển và đổi mới,” Keith nói, “Bây giờ là lúc để đào sâu và xây dựng các kỹ năng mới về khả năng số hóa, không tiếp xúc, thực tế ảo”.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1168

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1057

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

43.142.972

CA NHIỄM

1.156.945

CA TỬ VONG

31.778.181

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 162
Quảng Nam 103 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 54 0 48
Bạc Liêu 48 0 44
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 28 0 23
Hải Dương 27 0 25
Khánh Hòa 22 0 18
Bắc Giang 21 0 10
Đồng Tháp 20 0 12
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 6
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 5
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 3
Hà Tĩnh 4 0 4
Bắc Ninh 3 0 1
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 8.839.803 230.127 5.743.039
India 7.895.155 118.804 7.113.298
Brazil 5.381.224 156.926 4.817.898
Russia 1.513.877 26.050 1.138.522
Spain 1.110.372 34.752 0
France 1.086.497 34.645 109.486
Argentina 1.081.336 28.613 881.113
Colombia 1.007.711 30.000 907.379
Mexico 886.800 88.743 646.739
Peru 886.214 34.095 803.846
United Kingdom 873.800 44.896 0
South Africa 714.246 18.944 644.641
Iran 568.896 32.616 455.054
Italy 525.782 37.338 266.203
Chile 502.063 13.944 478.252
Iraq 451.707 10.623 381.349
Germany 431.602 10.130 317.000
Bangladesh 398.815 5.803 315.107
Indonesia 389.712 13.299 313.764
Philippines 370.028 6.977 328.036
Turkey 361.801 9.799 314.390
Saudi Arabia 344.875 5.296 331.330
Ukraine 343.498 6.391 141.508
Pakistan 327.895 6.736 310.491
Israel 309.413 2.372 291.206
Belgium 305.409 10.737 22.878
Netherlands 291.254 7.046 0
Poland 253.688 4.438 112.619
Czech Republic 250.797 2.077 94.902
Canada 215.880 9.940 181.381
Romania 209.648 6.391 149.741
Morocco 194.461 3.255 160.372
Ecuador 159.614 12.542 134.187
Nepal 158.089 847 111.670
Bolivia 140.779 8.627 108.067
Qatar 131.170 230 128.099
Panama 128.515 2.628 104.562
United Arab Emirates 125.123 477 118.931
Dominican Republic 124.527 2.223 102.651
Kuwait 121.635 746 112.771
Portugal 116.109 2.297 67.842
Oman 112.932 1.174 99.278
Sweden 110.594 5.933 0
Kazakhstan 110.402 1.796 105.618
Egypt 106.397 6.187 98.813
Guatemala 104.632 3.609 93.880
Switzerland 103.653 2.083 55.800
Costa Rica 103.088 1.282 62.037
Japan 96.534 1.711 89.282
Ethiopia 92.858 1.419 46.842
Belarus 92.823 957 83.237
Honduras 92.724 2.617 37.866
Venezuela 89.142 770 83.443
China 85.790 4.634 80.891
Austria 80.811 979 57.858
Bahrain 79.975 312 76.474
Armenia 77.837 1.180 50.908
Moldova 71.503 1.685 52.290
Lebanon 69.906 562 33.438
Uzbekistan 65.200 547 62.342
Nigeria 61.930 1.129 57.285
Hungary 59.247 1.425 16.242
Paraguay 59.043 1.293 39.214
Singapore 57.970 28 57.858
Ireland 56.108 1.882 23.364
Libya 56.013 795 30.731
Algeria 55.880 1.907 38.932
Kyrgyzstan 55.750 1.134 47.616
Jordan 53.087 579 7.508
Palestine 50.442 448 43.592
Azerbaijan 49.959 671 41.279
Kenya 49.721 902 34.209
Tunisia 48.799 819 5.032
Ghana 47.690 316 46.887
Myanmar 44.774 1.095 24.920
Slovakia 43.843 159 9.960
Afghanistan 40.833 1.514 34.129
Denmark 40.356 702 31.985
Bosnia Herzegovina 39.758 1.075 26.368
Serbia 39.486 792 31.536
Bulgaria 37.562 1.084 18.232
Croatia 36.380 437 24.799
El Salvador 32.585 949 28.258
Greece 30.782 574 9.989
Georgia 28.431 201 10.767
Australia 27.513 905 25.181
Malaysia 26.565 229 17.134
Macedonia 26.394 897 18.430
South Korea 25.836 457 23.869
Slovenia 22.950 240 8.424
Cameroon 21.570 425 20.117
Ivory Coast 20.429 121 20.137
Albania 19.157 477 10.654
Norway 17.843 279 11.863
Madagascar 16.968 244 16.301
Montenegro 16.629 263 12.601
Zambia 16.117 348 15.179
Senegal 15.551 321 14.254
Finland 14.848 353 9.800
Luxembourg 14.204 145 9.085
Sudan 13.742 837 6.764
Namibia 12.660 133 10.779
Mozambique 11.895 85 9.244
Guinea 11.635 71 10.474
Uganda 11.443 101 7.351
Maldives 11.421 37 10.472
Congo [DRC] 11.143 305 10.467
Tajikistan 10.776 81 9.889
French Guiana 10.376 69 9.995
Lithuania 10.184 134 4.073
Angola 9.026 267 3.461
Haiti 9.015 231 7.361
Gabon 8.919 54 8.512
Jamaica 8.714 188 4.282
Cape Verde 8.322 94 7.234
Zimbabwe 8.269 236 7.785
Sri Lanka 7.872 15 3.803
Mauritania 7.663 163 7.378
Guadeloupe 7.329 115 2.199
Cuba 6.566 128 5.998
Bahamas 6.410 132 3.948
Botswana 5.923 21 927
Malawi 5.887 183 5.288
Swaziland 5.847 116 5.491
French Polynesia 5.797 20 3.623
Djibouti 5.530 61 5.398
Trinidad and Tobago 5.503 105 4.018
Malta 5.498 51 3.567
Nicaragua 5.434 155 4.225
Syria 5.359 267 1.722
Hong Kong 5.296 105 5.047
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.253 92 3.887
Suriname 5.166 109 5.016
Réunion 5.149 20 4.630
Equatorial Guinea 5.079 83 4.962
Rwanda 5.060 34 4.806
Central African Republic 4.862 62 1.924
Latvia 4.678 56 1.357
Iceland 4.448 11 3.395
Estonia 4.411 73 3.457
Aruba 4.410 36 4.186
Mayotte 4.276 44 2.964
Andorra 4.038 69 2.729
Guyana 3.994 117 2.970
Somalia 3.897 102 3.166
Thailand 3.736 59 3.530
Gambia 3.659 119 2.660
Mali 3.472 132 2.636
Cyprus 3.444 25 1.882
Belize 3.106 48 1.921
South Sudan 2.883 56 1.290
Uruguay 2.807 53 2.301
Benin 2.557 41 2.330
Burkina Faso 2.444 65 1.997
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.345 74 1.784
Martinique 2.257 24 98
Togo 2.187 52 1.591
Yemen 2.060 599 1.360
Lesotho 1.940 43 970
New Zealand 1.935 25 1.840
Chad 1.434 96 1.254
Liberia 1.393 82 1.278
Niger 1.215 69 1.128
Vietnam 1.168 35 1.057
Sao Tome and Principe 940 15 900
Curaçao 837 1 555
San Marino 819 42 716
Channel Islands 795 48 671
Sint Maarten 780 22 705
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 701 6 689
Gibraltar 667 0 516
Papua New Guinea 583 7 545
Burundi 557 1 511
Taiwan 550 7 497
Saint Martin 538 8 422
Comoros 517 7 494
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 490 0 478
Eritrea 461 0 405
Mauritius 435 10 386
Liechtenstein 365 1 170
Isle of Man 348 24 321
Bhutan 340 0 306
Mongolia 338 0 312
Monaco 296 2 244
Cambodia 287 0 283
Cayman Islands 239 1 215
Barbados 227 7 208
Bermuda 190 9 175
Seychelles 153 0 149
Caribbean Netherlands 150 3 121
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 124 3 108
St. Barth 77 0 66
Saint Vincent and the Grenadines 73 0 65
British Virgin Islands 71 1 70
Saint Lucia 54 0 27
Macau 46 0 46
Dominica 38 0 29
Fiji 33 2 30
Timor-Leste 29 0 28
Grenada 28 0 24
Vatican City 27 0 15
New Caledonia 27 0 27
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 4 0 3
Anguilla 3 0 3
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:214802