--Quảng cáo---
--Quảng cáo---

Nga phát hiện bệnh nhân mang 18 đột biến của SARS-CoV-2

HOÀNG ANH | 14/01/2021, 17:17

Các nhà khoa học tại Nga đã lần đầu tiên phát hiện tới 18 đột biến khác nhau của virus trong cơ thể của một bệnh nhân COVID-19.

Nghiên cứu được nhóm chuyên gia công bố trên Virological - diễn đàn thảo luận và phân tích sự tiến hóa của virus, dịch tễ học. 

Bệnh nhân này là nữ, 47 tuổi, có bệnh nền ung thư hạch bạch huyết ác tính, được điều trị COVID-19 từ tháng 4 đến tháng 9/2020. Trong hơn 4 tháng nhiễm SARS-CoV-2, bộ gene của người này có 18 đột biến mới gia tăng độc lập, bao gồm các đột biến được tìm thấy ở các ổ dịch liên quan đến loài chồn ở Đan Mạch và biến thể ở Anh.

Đây là bệnh nhân COVID-19 đầu tiên trên thế giới được ghi nhận mang một lúc quá nhiều đột biến virus. Với rất nhiều thay đổi, các nhà khoa học cho rằng các đột biến tạo nên biến thể mới hoàn toàn.

2350__116084819_smallergettyimages-1204224469-1
Ảnh minh họa

Theo nhà miễn dịch học Nikolai Kryuchkov, COVID-19 thay đổi nhanh chóng ở những người có hệ miễn dịch suy yếu. Bệnh nhân này vào thời điểm đó đang trong phác đồ hóa trị ung thư, tạo điều kiện thích hợp để virus biến đổi.

Ông Pavel Volchkov, chuyên gia kỹ thuật bộ gene, Trưởng phòng thí nghiệm tại Viện Vật lý và Công nghệ Moscow, lưu ý biến thể ở bệnh nhân này có những điểm giống với phiên bản của Anh, song cũng sở hữu đặc tính riêng.

Trước đó, ngày 12/1, Viện Gamaleya, nơi phát triển vaccine Sputnik V, cho biết khả năng cao Nga đã xuất hiện biến thể SARS-CoV-2 hoàn toàn mới.

Tính đến ngày 14/1, Nga là vùng dịch lớn thứ 4 thế giới, với hơn 3 triệu ca nhiễm và 63.370 trường hợp tử vong vì COVID-19.

(Nguồn: Chính phủ)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1521

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1369

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

92.868.171

CA NHIỄM

1.988.967

CA TỬ VONG

66.413.763

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 414 31 380
Hà Nội 198 0 180
Hồ Chí Minh 154 0 144
Quảng Nam 107 3 103
Khánh Hòa 77 0 55
Bà Rịa - Vũng Tàu 70 0 65
Bạc Liêu 52 0 51
Thái Bình 38 0 38
Hải Dương 37 0 32
Ninh Bình 32 0 32
Hưng Yên 31 0 26
Bình Dương 27 0 15
Đồng Tháp 25 0 24
Thanh Hóa 23 0 21
Quảng Ninh 22 0 20
Hoà Bình 21 0 19
Bắc Giang 20 0 20
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 15
Tây Ninh 11 0 7
Cần Thơ 10 0 10
Bình Thuận 10 0 10
Trà Vinh 8 0 5
Bắc Ninh 8 0 8
Quảng Trị 7 1 6
Hà Nam 7 0 7
Đồng Nai 7 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Bến Tre 2 0 1
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 23.616.345 393.928 13.975.036
India 10.512.831 151.765 10.146.763
Brazil 8.257.459 206.009 7.277.195
Russia 3.495.816 63.940 2.882.044
United Kingdom 3.211.576 84.767 1.406.967
France 2.830.442 69.031 205.672
Turkey 2.355.839 23.325 2.227.927
Italy 2.319.036 80.326 1.673.936
Spain 2.176.089 52.878 0
Germany 1.980.861 44.404 1.620.200
Colombia 1.831.980 47.124 1.665.003
Argentina 1.757.429 44.983 1.536.423
Mexico 1.571.901 136.917 1.176.658
Poland 1.414.362 32.456 1.155.823
Iran 1.305.339 56.457 1.094.388
South Africa 1.278.303 35.140 1.030.930
Ukraine 1.138.764 20.376 837.063
Peru 1.043.640 38.473 973.374
Netherlands 889.221 12.685 0
Indonesia 869.600 25.246 711.205
Czech Republic 866.522 13.856 708.842
Romania 681.392 16.969 610.122
Canada 681.328 17.383 584.652
Belgium 670.249 20.250 46.417
Chile 652.525 17.204 611.564
Iraq 605.416 12.915 562.575
Bangladesh 524.910 7.833 469.522
Israel 522.974 3.826 440.322
Sweden 512.203 9.834 0
Pakistan 511.921 10.818 467.234
Portugal 507.108 8.236 382.544
Philippines 494.605 9.739 459.252
Switzerland 490.358 8.521 317.600
Morocco 455.055 7.810 429.278
Austria 385.750 6.868 359.692
Serbia 366.191 3.664 31.536
Saudi Arabia 364.271 6.304 356.013
Hungary 347.636 11.066 220.304
Jordan 310.968 4.091 293.531
Japan 297.315 4.145 229.073
Panama 288.408 4.594 227.141
Nepal 266.546 1.943 260.177
Georgia 244.612 2.867 228.359
United Arab Emirates 242.969 726 215.820
Lebanon 231.936 1.740 145.873
Azerbaijan 225.820 2.957 212.120
Ecuador 224.315 14.229 193.581
Croatia 223.097 4.517 213.370
Slovakia 217.978 3.260 160.401
Belarus 217.696 1.544 200.132
Bulgaria 210.416 8.349 143.642
Dominican Republic 186.383 2.428 140.217
Denmark 185.159 1.660 161.194
Costa Rica 182.156 2.384 139.967
Bolivia 178.818 9.493 140.671
Tunisia 168.568 5.415 122.775
Kazakhstan 165.311 2.349 151.172
Lithuania 164.414 2.346 97.511
Armenia 163.576 2.963 151.849
Ireland 159.144 2.460 23.364
Kuwait 155.874 946 149.809
Egypt 152.719 8.362 120.312
Moldova 150.946 3.193 140.217
Palestine 149.769 1.658 134.977
Malaysia 147.855 578 113.288
Greece 146.688 5.354 9.989
Qatar 146.480 246 143.094
Guatemala 145.986 5.117 132.507
Slovenia 145.472 3.093 119.149
Myanmar 132.260 2.902 115.621
Oman 131.264 1.509 123.593
Honduras 131.009 3.320 59.647
Ethiopia 129.455 2.006 114.567
Paraguay 118.592 2.451 94.140
Venezuela 117.811 1.084 111.616
Bosnia Herzegovina 116.668 4.399 83.662
Libya 106.670 1.629 83.311
Nigeria 103.999 1.382 82.555
Algeria 102.860 2.819 69.791
Kenya 98.555 1.720 81.667
Bahrain 96.470 356 93.160
China 87.844 4.635 82.324
Macedonia 87.590 2.657 68.695
Kyrgyzstan 82.723 1.378 78.563
Uzbekistan 77.777 618 76.276
South Korea 70.728 1.195 55.772
Albania 65.334 1.256 38.860
Singapore 59.029 29 58.722
Norway 57.282 509 46.611
Ghana 56.981 341 55.236
Montenegro 53.840 737 43.475
Afghanistan 53.819 2.320 45.105
Latvia 52.032 909 38.417
Sri Lanka 50.229 247 43.267
El Salvador 50.157 1.459 44.304
Luxembourg 48.372 542 44.935
Finland 39.593 610 31.000
Uganda 38.085 304 13.083
Estonia 35.621 311 25.032
Zambia 31.100 509 21.568
Namibia 29.183 271 25.408
Australia 28.658 909 25.874
Uruguay 28.475 275 20.733
Cyprus 28.124 163 2.057
Cameroon 27.336 451 24.892
Sudan 25.730 1.576 15.240
Ivory Coast 24.369 140 22.856
Zimbabwe 24.256 589 13.658
Mozambique 23.726 205 18.282
Senegal 21.883 489 18.621
Congo [DRC] 20.003 626 14.767
Angola 18.425 424 15.631
Madagascar 18.001 267 17.447
French Polynesia 17.483 124 4.842
Botswana 16.768 59 13.310
Cuba 16.044 158 12.478
Mauritania 15.794 395 14.008
Malta 14.958 234 12.123
French Guiana 14.526 74 9.995
Maldives 14.277 49 13.438
Guinea 14.051 81 13.301
Jamaica 13.852 317 11.568
Tajikistan 13.308 90 13.218
Syria 12.660 799 6.259
Cape Verde 12.592 115 11.900
Swaziland 12.124 332 7.986
Belize 11.419 278 10.569
Thailand 11.262 69 7.660
Haiti 10.569 238 8.888
Rwanda 10.122 128 6.974
Gabon 9.819 66 9.597
Hong Kong 9.415 161 8.631
Réunion 9.406 42 8.830
Malawi 9.400 254 5.854
Guadeloupe 8.886 154 2.242
Andorra 8.818 87 8.070
Burkina Faso 8.546 93 6.119
Bahamas 8.011 175 6.351
Mali 7.738 303 5.374
Trinidad and Tobago 7.305 129 6.891
Suriname 7.247 139 6.477
Democratic Republic Congo Brazzaville 7.160 112 5.846
Guyana 6.696 170 6.063
Martinique 6.263 44 98
Mayotte 6.255 56 2.964
Lesotho 6.241 87 1.585
Aruba 6.228 52 5.552
Nicaragua 6.152 167 4.225
Iceland 5.935 29 5.742
Djibouti 5.891 61 5.808
Equatorial Guinea 5.316 86 5.169
Central African Republic 4.973 63 4.885
Somalia 4.744 130 3.666
Curaçao 4.488 19 4.096
Togo 4.109 73 3.683
Niger 3.998 136 2.631
Gambia 3.885 125 3.679
South Sudan 3.670 63 3.181
Gibraltar 3.431 20 2.259
Benin 3.413 46 3.222
Channel Islands 3.324 76 2.969
Sierra Leone 2.887 77 2.013
San Marino 2.723 65 2.373
Chad 2.709 109 2.033
Guinea-Bissau 2.478 45 2.400
Liechtenstein 2.370 49 2.211
New Zealand 2.228 25 2.141
Yemen 2.109 612 1.419
Liberia 1.877 84 1.697
Sint Maarten 1.607 27 1.469
Eritrea 1.596 6 934
Vietnam 1.521 35 1.369
Mongolia 1.479 2 909
Comoros 1.341 33 989
Monaco 1.128 7 926
Sao Tome and Principe 1.105 17 990
Burundi 1.062 2 773
Saint Martin 1.025 12 855
Turks and Caicos 1.011 6 819
Barbados 1.007 7 465
Taiwan 842 7 731
Papua New Guinea 833 9 755
Bhutan 833 1 504
Diamond Princess 712 13 699
Bermuda 664 12 566
Faeroe Islands 647 1 619
Seychelles 612 1 326
Mauritius 547 10 516
Tanzania 509 21 183
Saint Lucia 502 6 319
Isle of Man 414 25 353
Cambodia 411 0 377
Cayman Islands 362 2 325
Saint Vincent and the Grenadines 284 0 106
Caribbean Netherlands 249 3 181
St. Barth 206 1 172
Antigua and Barbuda 176 5 152
Brunei 174 3 168
Grenada 132 1 123
British Virgin Islands 114 1 95
Dominica 109 0 101
Fiji 53 2 47
Timor-Leste 51 0 45
Macau 46 0 46
Laos 41 0 41
New Caledonia 40 0 40
Saint Kitts and Nevis 34 0 31
Falkland Islands 32 0 27
Greenland 29 0 28
Vatican City 27 0 15
Solomon Islands 17 0 10
Saint Pierre Miquelon 16 0 16
Anguilla 15 0 13
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 4 0 1
Samoa 2 0 2
Micronesia 1 0 0
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
--Quảng cáo---
Bài liên quan
Dấu ấn tăng trưởng kinh tế Việt Nam 5 năm qua
Giai đoạn 2016-2020, kinh tế Việt Nam đạt được những bước phát triển quan trọng, gây tiếng vang trên thế giới. Việt Nam là một trong 16 quốc gia đang phát triển thành công nhất.
--Quảng cáo---

(0) Bình luận
Nổi bật
Xem nhiều nhất
Mới nhất
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO
Nga phát hiện bệnh nhân mang 18 đột biến của SARS-CoV-2