Vàng Mua Bán
SJC HN 55,700 56,170
SJC HCM 55,700 56,150
DOJI AVPL / HN 55,750 56,250
DOJI AVPL / HCM 55,750 56,150
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,627.30 26,896.26
GBP 29,270.82 29,566.48
JPY 214.34 216.51
Chứng khoán
VNIndex 906.19 -1.75 -0.19%
HNX 132.19 1.61 1.22%
UPCOM 60.74 0.15 0.25%

Nga đưa 6 chuyến cơ đến Phú Quốc để đưa 2.000 công dân về nước

PV (t/h) 14:50 | 25/03/2020

Sở Du lịch Kiên Giang thông báo về việc 2 hãng hàng không của Nga trang bị 6 chuyến bay đến Phú Quốc để đón 2.000 công dân của họ về nước.

Nguồn tin từ Zing.vn, Phó giám đốc Sở Du lịch Kiên Giang Bùi Quốc Thái thông tin, từ ngày 25-28/3, dự kiến Nga sẽ điều 6 chuyến bay từ hai hãng hàng không của nước này đáp xuống sân bay Phú Quốc để đón công dân của họ về nước.

Đến sáng ngày 25/3, Sở du lịch Kiên Giang cho biết, hiện toàn tỉnh có hơn 4.160 du khách quốc tế, trong đó có hơn 2.000 người Nga tập trung chủ yếu ở đảo Phú Quốc.

Toàn tỉnh kiên Giang hiện đang thực hiện cách ly tập trung trên 370 trường hợp tại các trung tâm y tế, đã lấy 21 mẫu xét nghiệm COVID-19 cho kết quả âm tính 19 mẫu, 2 mẫu còn lại ở TP. Hà Tiên chưa có kết quả.

2.000 khách Nga tại Phú Quốc sẽ được đưa về nước. Ảnh: Zing
2.000 khách Nga tại Phú Quốc sẽ được đưa về nước. Ảnh: Zing

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong thời gian gần đây, một số thông tin trên mạng xã hội thất thiệt về tình hình dịch bệnh COVID-19 ở Phú Quốc khiến cho người dân sinh sống tại khu vực hoang may, lo sợ. 

Trước luồng thông tin thất thiệt trên, Bí thư - Chủ tịch UBND huyện Phú Quốc Mai Văn Huỳnh đã làm rõ thông tin trên và cho biết, thị trường Phú Quốc ổn định, hàng hóa, nhu yếu phẩn vẫn đảm bảo nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người dân. Các mặt hàng tại chợ dồi dào, sức mua tích trữ giảm so với những ngày trước và các doanh nghiệp, siêu thị... chuẩn bị đầy đủ hàng hóa thiết yếu bảo đảm phục vụ nhu cầu người tiêu dùng.

Trước đó, nhằm phòng tránh dịch bệnh COVID-19, UBND tỉnh Kiên Giang chỉ đạo tạm dừng đón khách du lịch quốc tế, khách du lịch nội địa (các tỉnh, thành đang có người nhiễm COVID-19) và khách du lịch theo đoàn đến các xã, quần đảo tại TP. Hà Tiên, Kiên Lương, Kiên Hải và Phú Quốc.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

957

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

31.565.177

CA NHIỄM

970.799

CA TỬ VONG

23.169.294

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 349
Hà Nội 161 0 154
Quảng Nam 101 3 92
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 30
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 5
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.053.783 204.801 4.301.523
India 5.580.286 89.117 4.509.924
Brazil 4.560.083 137.350 3.887.199
Russia 1.115.810 19.649 917.949
Peru 772.896 31.474 622.418
Colombia 770.435 24.397 640.900
Mexico 700.580 73.697 502.982
Spain 671.468 30.663 0
South Africa 661.936 15.992 591.208
Argentina 640.147 13.482 508.563
France 458.061 31.338 93.008
Chile 448.523 12.321 423.176
Iran 429.193 24.656 363.737
United Kingdom 403.551 41.825 0
Bangladesh 352.178 5.007 260.790
Saudi Arabia 330.798 4.542 312.684
Iraq 327.580 8.682 261.757
Pakistan 306.886 6.424 293.159
Turkey 304.610 7.574 268.435
Italy 300.897 35.738 219.670
Philippines 291.789 5.049 230.643
Germany 276.504 9.487 246.300
Indonesia 252.923 9.837 184.298
Israel 193.374 1.285 140.751
Ukraine 181.237 3.642 79.901
Canada 146.385 9.232 126.230
Bolivia 130.986 7.654 90.240
Ecuador 126.711 11.095 102.852
Qatar 123.917 211 120.766
Romania 114.648 4.503 92.169
Dominican Republic 108.783 2.054 82.274
Kazakhstan 107.374 1.671 102.064
Panama 106.810 2.272 82.320
Belgium 103.392 9.950 18.977
Morocco 103.119 1.855 84.158
Egypt 102.141 5.787 90.332
Kuwait 100.683 588 91.612
Netherlands 98.240 6.291 0
Oman 94.711 865 86.195
Sweden 89.436 5.870 0
United Arab Emirates 86.447 405 76.025
Guatemala 85.681 3.124 75.172
China 85.297 4.634 80.497
Poland 80.699 2.316 64.972
Japan 79.140 1.500 71.404
Belarus 76.104 791 73.386
Honduras 72.075 2.204 22.611
Ethiopia 69.709 1.108 28.634
Portugal 69.663 1.925 45.974
Venezuela 67.443 555 56.726
Nepal 66.632 429 48.061
Bahrain 65.752 227 58.626
Costa Rica 65.602 745 25.127
Singapore 57.627 27 57.262
Nigeria 57.437 1.100 48.674
Uzbekistan 52.491 440 48.606
Czech Republic 50.764 522 25.425
Switzerland 50.664 2.054 42.100
Algeria 50.023 1.679 35.180
Armenia 47.667 938 42.676
Moldova 47.446 1.230 35.542
Ghana 46.062 297 45.258
Kyrgyzstan 45.542 1.063 41.796
Azerbaijan 39.378 578 36.949
Austria 39.303 771 30.312
Afghanistan 39.096 1.445 32.576
Kenya 37.218 659 24.147
Palestine 36.580 269 25.469
Paraguay 34.260 676 18.629
Ireland 33.121 1.792 23.364
Serbia 32.999 743 31.536
Lebanon 29.987 307 12.507
Libya 29.446 460 15.913
El Salvador 27.798 814 21.795
Australia 26.942 854 24.218
Bosnia Herzegovina 25.737 778 18.359
Denmark 23.799 641 18.035
South Korea 23.106 388 20.441
Cameroon 20.598 416 19.124
Hungary 19.499 694 4.559
Ivory Coast 19.327 120 18.630
Bulgaria 19.014 765 13.727
Macedonia 16.867 705 14.084
Madagascar 16.136 226 14.743
Greece 15.928 352 9.989
Croatia 15.136 255 12.987
Senegal 14.759 302 11.621
Zambia 14.389 331 13.629
Sudan 13.555 836 6.760
Norway 13.075 267 10.371
Albania 12.666 367 7.042
Tunisia 11.260 164 2.386
Namibia 10.607 116 8.359
Congo [DRC] 10.523 271 10.011
Malaysia 10.358 130 9.563
Guinea 10.344 65 9.757
Maldives 9.770 34 8.390
French Guiana 9.712 65 9.373
Tajikistan 9.432 73 8.199
Finland 9.195 341 7.700
Montenegro 8.842 138 5.425
Gabon 8.704 54 7.875
Haiti 8.633 223 6.482
Luxembourg 7.916 124 6.839
Zimbabwe 7.683 225 5.924
Mauritania 7.384 161 6.977
Slovakia 6.931 40 3.668
Mozambique 6.912 44 3.738
Myanmar 6.743 115 1.951
Uganda 6.712 64 2.778
Malawi 5.733 179 4.053
Djibouti 5.404 61 5.336
Swaziland 5.282 104 4.647
Cape Verde 5.281 52 4.674
Jamaica 5.270 75 1.444
Cuba 5.222 117 4.506
Hong Kong 5.047 103 4.717
Jordan 5.045 32 3.527
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.002 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Central African Republic 4.786 62 1.830
Suriname 4.740 97 4.525
Rwanda 4.722 27 2.973
Slovenia 4.558 142 3.048
Angola 4.117 154 1.449
Trinidad and Tobago 3.974 65 1.871
Georgia 3.913 23 1.574
Lithuania 3.859 87 2.225
Syria 3.833 175 963
Aruba 3.587 24 2.369
Mayotte 3.541 40 2.964
Gambia 3.526 108 1.992
Thailand 3.511 59 3.343
Somalia 3.465 98 2.877
Guadeloupe 3.426 26 837
Bahamas 3.418 75 1.771
Réunion 3.415 15 2.482
Sri Lanka 3.312 13 3.118
Mali 3.024 128 2.377
Estonia 2.976 64 2.385
Malta 2.814 23 2.113
South Sudan 2.649 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Iceland 2.419 10 2.130
Guyana 2.402 65 1.359
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.294 40 1.954
Sierra Leone 2.168 72 1.650
Yemen 2.028 586 1.235
Uruguay 1.927 46 1.634
Burkina Faso 1.896 56 1.189
New Zealand 1.815 25 1.729
Andorra 1.681 53 1.199
Togo 1.669 41 1.274
Belize 1.635 21 967
Cyprus 1.618 22 1.369
Latvia 1.560 36 1.248
Lesotho 1.424 33 754
French Polynesia 1.394 2 1.170
Liberia 1.336 82 1.218
Niger 1.189 69 1.104
Chad 1.153 81 967
Martinique 1.122 18 98
Vietnam 1.068 35 957
Sao Tome and Principe 908 15 880
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 668 5 572
Channel Islands 652 48 575
Sint Maarten 591 20 505
Papua New Guinea 517 7 232
Taiwan 509 7 479
Tanzania 509 21 183
Burundi 474 1 462
Comoros 470 7 450
Faeroe Islands 448 0 414
Mauritius 367 10 339
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 355 0 323
Isle of Man 340 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 313 0 302
Curaçao 282 1 102
Cambodia 275 0 274
Bhutan 261 0 194
Cayman Islands 209 1 204
Monaco 195 1 159
Barbados 189 7 173
Bermuda 180 9 166
Brunei 145 3 142
Seychelles 143 0 136
Liechtenstein 115 1 110
Antigua and Barbuda 96 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Caribbean Netherlands 54 1 18
Macau 46 0 46
Fiji 32 2 28
Timor-Leste 27 0 27
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:198281