Vàng Mua Bán
SJC HN 54,730 56,790
SJC HCM 54,730 56,770
DOJI AVPL / HN 55,600 56,600
DOJI AVPL / HCM 55,300 56,600
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,688.30 26,957.88
GBP 29,514.84 29,812.97
JPY 209.43 211.55
Chứng khoán
VNIndex 850.74 -4.31 -0.51%
HNX 116.23 -0.64 -0.55%
UPCOM 56.86 0.08 0.14%

Nga bắt đầu xuất khẩu thuốc điều trị COVID-19 với tên gọi Avifavir

P.V (t/h) 21:32 | 02/07/2020

Quỹ đầu tư trực tiếp Nga (RFPI) và Tập đoàn ChemRar đã bắt đầu xuất khẩu thuốc điều trị COVID-19 với tên gọi Avifavir.

Theo phóng viên TTXVN tại Nga, thông báo từ Tập đoàn ChemRar ngày 2/7 cho biết thuốc đã được xuất khẩu sang Belarus và dự kiến sẽ cung cấp cho Kazakhstan trong tương lai gần.

Ngoài ra, các cuộc đàm phán đang được tiến hành với một số quốc gia Mỹ Latinh, trong khi các nước thuộc Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) và khu vực Trung Đông đã thể hiện quan tâm đến loại thuốc điều trị COVID-19 của Nga.

Cuối tháng 5 vừa qua, thuốc Avifavir đã chứng minh tính hiệu quả trong các thử nghiệm lâm sàng, được cấp giấy chứng nhận đăng ký của Bộ Y tế Nga và trở thành loại thuốc đầu tiên trên thế giới chữa COVID-19 có chứa hoạt chất favipiravir. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Người đứng đầu Quỹ RFPI, ông Kirill Dmitriev cho biết trên cơ sở nhận thấy tình trạng thiếu hụt thuốc điều trị hiệu quả trên thị trường thế giới, Nga sẵn sàng xuất khẩu thuốc Avifavir  cho các nước với giá thuốc rẻ hơn nhiều lần so với những loại tương tự.

Thuốc được sản xuất dưới dạng viên để dễ sử dụng, cho phép điều trị bệnh nhân ở giai đoạn đầu nhiễm virus Sars-CoV-2 gây bệnh COVID-19.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

911

CA NHIỄM

21

CA TỬ VONG

430

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

21.082.038

CA NHIỄM

757.633

CA TỬ VONG

13.933.175

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 315 17 27
Hà Nội 150 0 121
Quảng Nam 89 3 7
Hồ Chí Minh 72 0 62
Bà Rịa - Vũng Tàu 37 0 24
Thái Bình 31 0 30
Bạc Liêu 25 0 24
Ninh Bình 23 0 21
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 16
Quảng Ninh 11 0 11
Khánh Hòa 11 0 1
Bắc Giang 10 0 4
Bình Thuận 9 0 9
Hải Dương 8 0 5
Quảng Ngãi 7 0 2
Quảng Trị 7 1 0
Nam Định 7 0 3
Hoà Bình 6 0 4
Đồng Tháp 6 0 6
Hà Nam 5 0 4
Hưng Yên 5 0 5
Tây Ninh 4 0 4
Trà Vinh 4 0 2
Lạng Sơn 4 0 0
Hà Tĩnh 4 0 4
Đồng Nai 3 0 1
Đắk Lắk 3 0 0
Hải Phòng 3 0 0
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Bắc Ninh 1 0 1
Kiên Giang 1 0 0
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 5.415.666 170.415 2.843.204
Brazil 3.229.621 105.564 2.356.640
India 2.464.316 48.177 1.752.829
Russia 912.823 15.498 722.964
South Africa 572.865 11.270 437.617
Peru 507.996 25.648 348.006
Mexico 505.751 55.293 341.507
Colombia 433.805 14.145 250.494
Chile 380.034 10.299 353.131
Spain 355.856 28.605 0
Iran 336.324 19.162 292.058
United Kingdom 313.798 41.347 0
Saudi Arabia 294.519 3.303 260.393
Pakistan 287.300 6.153 265.215
Argentina 276.072 5.362 192.434
Bangladesh 269.115 3.557 154.871
Italy 252.235 35.231 202.923
Turkey 245.635 5.912 228.057
Germany 222.269 9.281 200.800
France 209.365 30.388 83.472
Iraq 164.277 5.641 117.208
Philippines 147.526 2.426 70.387
Indonesia 132.816 5.968 87.558
Canada 121.234 9.015 107.553
Qatar 114.281 190 110.957
Kazakhstan 101.848 1.269 78.633
Ecuador 98.343 6.010 78.957
Bolivia 96.459 3.884 33.720
Egypt 96.108 5.107 56.890
Israel 90.283 651 66.143
Ukraine 87.872 2.011 46.797
China 84.786 4.634 79.462
Sweden 83.852 5.776 0
Dominican Republic 83.134 1.393 47.946
Oman 82.531 551 77.278
Panama 78.446 1.722 52.210
Belgium 76.191 9.916 17.913
Kuwait 74.486 489 66.099
Belarus 69.203 599 66.178
Romania 66.631 2.860 31.547
United Arab Emirates 63.489 358 57.372
Netherlands 61.204 6.165 0
Guatemala 60.284 2.296 48.305
Singapore 55.497 27 50.736
Poland 54.487 1.844 37.961
Portugal 53.548 1.770 39.177
Japan 51.147 1.063 36.134
Honduras 49.042 1.542 7.032
Nigeria 48.116 966 34.309
Bahrain 45.726 167 42.180
Ghana 41.725 223 39.495
Kyrgyzstan 41.373 1.491 33.592
Armenia 41.299 814 34.164
Morocco 37.935 584 26.687
Afghanistan 37.424 1.363 26.714
Switzerland 37.403 1.991 32.700
Algeria 37.187 1.341 26.004
Azerbaijan 33.915 500 31.269
Uzbekistan 33.561 218 27.213
Venezuela 30.369 259 21.385
Moldova 29.087 878 20.276
Serbia 28.998 661 18.965
Kenya 28.754 460 15.100
Ireland 26.929 1.774 23.364
Ethiopia 26.204 479 11.428
Costa Rica 26.129 272 8.412
Nepal 24.957 95 16.837
Australia 22.743 375 13.350
Austria 22.594 725 20.346
El Salvador 21.993 584 10.290
Czech Republic 19.401 391 13.574
Cameroon 18.308 401 15.320
Ivory Coast 16.889 107 13.522
Palestine 15.491 106 9.186
Denmark 15.214 621 13.131
Bosnia Herzegovina 15.184 458 9.156
South Korea 14.873 305 13.863
Bulgaria 14.069 484 8.901
Madagascar 13.522 162 11.780
Macedonia 12.357 532 8.662
Sudan 12.115 792 6.305
Senegal 11.740 244 7.572
Norway 9.851 257 8.857
Congo [DRC] 9.589 234 8.480
Malaysia 9.129 125 8.821
Zambia 8.663 246 7.401
French Guiana 8.471 51 7.784
Paraguay 8.389 97 5.516
Guinea 8.198 50 7.120
Gabon 8.077 51 5.920
Tajikistan 7.950 63 6.741
Haiti 7.810 192 5.123
Lebanon 7.711 92 2.496
Finland 7.683 333 7.050
Luxembourg 7.368 122 6.414
Libya 7.050 135 816
Albania 6.971 213 3.616
Mauritania 6.653 157 5.843
Greece 6.381 221 3.804
Croatia 6.050 161 5.078
Maldives 5.494 21 2.920
Djibouti 5.358 59 5.167
Zimbabwe 4.990 128 1.927
Malawi 4.912 153 2.550
Hungary 4.853 607 3.590
Equatorial Guinea 4.821 83 2.182
Central African Republic 4.652 61 1.728
Hong Kong 4.313 65 3.295
Nicaragua 4.115 128 2.913
Montenegro 3.857 73 2.680
Democratic Republic Congo Brazzaville 3.745 60 1.625
Swaziland 3.599 65 1.991
Namibia 3.544 27 848
Thailand 3.376 58 3.173
Somalia 3.227 93 1.728
Cuba 3.174 89 2.525
Mayotte 3.119 39 2.940
Cape Verde 3.073 33 2.232
Sri Lanka 2.882 11 2.658
Suriname 2.761 40 1.830
Slovakia 2.739 31 1.939
Mozambique 2.638 19 1.015
Mali 2.597 125 1.979
South Sudan 2.478 47 1.175
Slovenia 2.332 129 1.960
Lithuania 2.330 81 1.689
Rwanda 2.200 8 1.558
Estonia 2.174 63 1.975
Guinea-Bissau 2.088 29 1.015
Benin 2.014 38 1.681
Iceland 1.976 10 1.852
Sierra Leone 1.940 69 1.496
Tunisia 1.847 53 1.302
Yemen 1.847 528 949
Angola 1.815 80 577
New Zealand 1.602 22 1.531
Gambia 1.556 43 267
Syria 1.432 55 395
Uruguay 1.409 37 1.180
Uganda 1.353 11 1.141
Jordan 1.320 11 1.222
Latvia 1.308 32 1.078
Georgia 1.306 17 1.085
Cyprus 1.305 20 870
Liberia 1.252 82 738
Malta 1.245 9 708
Burkina Faso 1.228 54 997
Botswana 1.214 3 120
Niger 1.161 69 1.075
Togo 1.104 26 791
Bahamas 1.089 15 138
Jamaica 1.071 14 754
Andorra 981 53 858
Chad 949 76 860
Vietnam 911 21 430
Aruba 894 4 114
Lesotho 884 25 271
Sao Tome and Principe 883 15 808
Réunion 754 5 631
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 699 42 657
Guyana 631 22 202
Channel Islands 603 47 545
Tanzania 509 21 183
Taiwan 481 7 450
Burundi 410 1 315
Trinidad and Tobago 404 8 139
Comoros 399 7 379
Myanmar 369 6 321
Guadeloupe 367 14 289
Faeroe Islands 362 0 225
Mauritius 344 10 334
Martinique 336 16 98
Isle of Man 336 24 312
Mongolia 297 0 269
Belize 296 2 32
Eritrea 285 0 248
Cambodia 273 0 225
Papua New Guinea 271 3 78
Sint Maarten 263 17 102
Turks and Caicos 258 2 52
Gibraltar 205 0 188
Cayman Islands 203 1 202
Bermuda 159 9 145
Monaco 144 4 114
Barbados 144 7 118
Brunei 142 3 138
French Polynesia 139 0 64
Bhutan 128 0 100
Seychelles 127 0 126
Antigua and Barbuda 93 3 83
Saint Martin 92 4 45
Liechtenstein 90 1 87
Saint Vincent and the Grenadines 57 0 55
Macau 46 0 46
Curaçao 32 1 30
Fiji 28 1 20
Timor-Leste 25 0 24
Saint Lucia 25 0 25
Grenada 24 0 23
New Caledonia 23 0 22
Laos 20 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
St. Barth 13 0 8
Caribbean Netherlands 13 0 7
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
British Virgin Islands 9 1 7
Saint Pierre Miquelon 4 0 1
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:206183