Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,900 56,300
DOJI AVPL / HCM 55,900 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,658.93 26,928.21
GBP 29,526.13 29,824.38
JPY 215.64 217.81
Chứng khoán
VNIndex 961.26 11.36 1.18%
HNX 141.7 0.84 0.59%
UPCOM 63.64 -0.11 -0.17%

Mỹ tiêm miễn phí vaccine COVID-19 cho người dân

HOÀNG GIA 08:50 | 17/09/2020

Chính quyền liên bang Mỹ ngày 16/9 đã phác thảo kế hoạch phân phối miễn phí vaccine phòng COVID-19 cho tất cả người dân Mỹ.

Các cơ quan y tế liên bang và Lầu Năm Góc trong báo cáo gửi Quốc hội đã nêu ra các kế hoạch qui mô lớn cho một chiến dịch vaccine khởi động từ tháng 1/2021 hoặc có thể là cuối năm nay.

Hãng thông tấn AP (Mỹ) cho biết theo kế hoạch này Lầu Năm Góc sẽ chịu trách nhiệm phân phối vaccine nhưng các nhân viên y tế là người trực tiếp tiêm cho người dân.

Những nội dung được nhấn mạnh bao gồm: Người dân sẽ được tiêm hai liều, cách nhau từ 21-28 ngày. Ban đầu, do giới hạn nguồn cung nên vaccine sẽ tập trung dành cho các nhân viên y tế, những người trong nhóm dễ rủi ro. Đến giai đoạn thứ 2 và thứ 3 vaccine sẽ được dành cho toàn nước Mỹ. Vaccine sẽ miễn phí nhờ hàng tỷ USD tiền thuế được Quốc hội phê cuẩn.

 Tổng thống Mỹ Donald Trump thăm quan nơi nghiên cứu vaccine COVID-19. Ảnh: Reuters
 Tổng thống Mỹ Donald Trump thăm quan nơi nghiên cứu vaccine COVID-19. Ảnh: Reuters

Nhưng người dân Mỹ vẫn tồn tại tâm lý ngờ vực với độ an toàn của vaccine COVID-19. Khảo sát của AP thực hiện trong tháng 5 cho thấy chỉ 50% người Mỹ tham gia khảo sát cho biết sẽ tiêm vaccine. Các chuyên gia đánh giá trên 70% người Mỹ cần được tiêm vaccine phòng COVID-19.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo số liệu thống kê của trang worldometers.info, đến 7h ngày 17/9 (giờ Việt Nam), tổng số ca nhiễm SARS-CoV-2 tại Mỹ là trên 6,8 triệu người, trong đó có 201.275 người tử vong.

Trong một diễn biến khác, Tổng thống Nga Vladimir Putin ngày 11/8 tuyên bố nước này phê chuẩn vaccine phòng COVID-19 sau gần 2 tháng thử nghiệm trên cơ thể người. Phát biểu trên truyền hình quốc gia, Tổng thống Putin khẳng định vaccine do Viện Gamaleya sản xuất mang tên Sputnik V này an toàn.

Khi Nga đã có vaccine ngừa COVID-19 đầu tiên trên thế giới, các phòng thí nghiệm trên khắp thế giới cũng đang tăng tốc trong cuộc đua, Mỹ cũng không phải là ngoại lệ.

(Nguồn: TTXVN)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1160

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1051

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

42.846.640

CA NHIỄM

1.153.212

CA TỬ VONG

31.601.955

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 162
Quảng Nam 102 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 50 0 48
Bạc Liêu 48 0 41
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 28 0 23
Hải Dương 27 0 25
Khánh Hòa 22 0 18
Đồng Tháp 20 0 9
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Bắc Giang 18 0 10
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 6
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 5
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 3
Hà Tĩnh 4 0 4
Bắc Ninh 3 0 1
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 8.813.899 229.975 5.733.370
India 7.863.533 118.559 7.075.273
Brazil 5.358.498 156.565 4.797.872
Russia 1.497.167 25.821 1.130.818
Spain 1.110.372 34.752 0
France 1.086.497 34.645 109.486
Argentina 1.069.368 28.338 866.695
Colombia 998.942 29.802 901.652
Peru 883.116 34.033 800.480
Mexico 880.775 88.312 641.075
United Kingdom 854.010 44.745 0
South Africa 714.246 18.944 644.641
Iran 562.705 32.320 450.891
Italy 504.509 37.210 264.117
Chile 500.542 13.892 476.576
Iraq 449.153 10.568 378.209
Germany 427.129 10.107 314.100
Bangladesh 397.507 5.780 313.563
Indonesia 385.980 13.205 309.219
Philippines 367.819 6.934 313.112
Turkey 359.784 9.727 313.093
Saudi Arabia 344.552 5.281 330.995
Ukraine 337.410 6.289 139.755
Pakistan 327.063 6.727 310.101
Israel 309.413 2.372 291.206
Belgium 287.700 10.658 22.517
Netherlands 281.052 7.019 0
Czech Republic 246.022 2.047 91.922
Poland 241.946 4.351 109.344
Canada 213.959 9.922 179.636
Romania 205.793 6.318 147.932
Morocco 194.461 3.255 160.372
Ecuador 159.614 12.542 134.187
Nepal 155.233 842 108.334
Bolivia 140.612 8.608 107.633
Qatar 130.965 229 127.868
Panama 127.866 2.622 103.985
Dominican Republic 124.018 2.220 102.353
United Arab Emirates 123.764 475 116.894
Kuwait 120.927 744 112.110
Portugal 116.109 2.297 67.842
Oman 111.837 1.147 97.949
Sweden 110.594 5.933 0
Kazakhstan 110.250 1.796 105.566
Egypt 106.230 6.176 98.713
Guatemala 104.632 3.609 93.880
Switzerland 103.653 2.081 55.800
Costa Rica 103.088 1.282 62.037
Japan 95.138 1.694 88.245
Ethiopia 92.858 1.419 46.842
Belarus 91.978 953 82.670
Honduras 91.882 2.612 37.697
Venezuela 88.718 764 82.899
China 85.775 4.634 80.876
Bahrain 79.574 312 76.143
Austria 78.029 965 56.791
Armenia 75.523 1.157 50.701
Moldova 71.089 1.669 51.719
Lebanon 69.906 562 33.438
Uzbekistan 64.923 544 62.033
Nigeria 61.882 1.129 57.190
Paraguay 58.259 1.278 38.797
Singapore 57.965 28 57.844
Ireland 56.108 1.882 23.364
Hungary 56.098 1.390 16.007
Algeria 55.880 1.907 38.932
Kyrgyzstan 55.144 1.130 47.337
Libya 54.374 790 29.965
Jordan 50.750 540 7.508
Palestine 49.989 443 43.232
Azerbaijan 49.013 664 41.051
Tunisia 48.799 819 5.032
Kenya 48.790 896 33.876
Ghana 47.690 316 46.887
Myanmar 43.788 1.066 23.708
Slovakia 40.801 159 9.920
Afghanistan 40.768 1.511 34.023
Bosnia Herzegovina 39.758 1.075 26.368
Denmark 39.411 700 31.701
Serbia 38.872 789 31.536
Bulgaria 36.519 1.077 18.102
Croatia 33.959 429 23.785
El Salvador 32.585 944 28.258
Greece 29.992 564 9.989
Australia 27.499 905 25.181
Georgia 26.503 193 10.163
Macedonia 26.394 897 18.430
South Korea 25.775 457 23.834
Malaysia 25.742 221 16.555
Cameroon 21.570 425 20.117
Slovenia 21.274 235 8.018
Ivory Coast 20.429 121 20.137
Albania 18.858 473 10.548
Norway 17.670 279 11.863
Madagascar 16.810 238 16.215
Montenegro 16.629 263 12.601
Zambia 16.117 348 15.179
Senegal 15.543 321 14.161
Finland 14.652 353 9.800
Sudan 13.733 836 6.764
Luxembourg 13.713 144 9.085
Namibia 12.501 133 10.748
Mozambique 11.895 85 9.244
Guinea 11.635 71 10.474
Maldives 11.421 37 10.472
Uganda 11.297 99 7.281
Congo [DRC] 11.143 305 10.467
Tajikistan 10.736 81 9.836
French Guiana 10.351 69 9.995
Lithuania 9.578 129 4.015
Haiti 9.015 231 7.361
Gabon 8.919 54 8.512
Angola 8.829 265 3.384
Jamaica 8.670 186 4.209
Zimbabwe 8.257 236 7.771
Cape Verde 8.198 94 7.034
Mauritania 7.662 163 7.374
Sri Lanka 7.521 15 3.714
Guadeloupe 7.329 115 2.199
Cuba 6.534 128 5.927
Bahamas 6.268 130 3.795
Botswana 5.923 21 927
Malawi 5.887 183 5.288
Swaziland 5.831 116 5.485
French Polynesia 5.797 20 3.623
Djibouti 5.530 61 5.398
Trinidad and Tobago 5.503 105 4.018
Nicaragua 5.434 155 4.225
Malta 5.373 50 3.478
Syria 5.319 264 1.692
Hong Kong 5.290 105 5.041
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.156 92 3.887
Suriname 5.155 109 5.010
Réunion 5.149 20 4.630
Equatorial Guinea 5.079 83 4.962
Rwanda 5.060 34 4.806
Central African Republic 4.862 62 1.924
Latvia 4.467 54 1.357
Aruba 4.401 36 4.160
Iceland 4.394 11 3.302
Estonia 4.351 73 3.441
Mayotte 4.276 44 2.964
Andorra 4.038 69 2.729
Guyana 3.960 117 2.923
Somalia 3.897 102 3.166
Thailand 3.731 59 3.529
Gambia 3.659 119 2.660
Mali 3.472 132 2.636
Cyprus 3.444 25 1.882
Belize 3.050 46 1.872
South Sudan 2.876 56 1.290
Uruguay 2.759 53 2.241
Benin 2.557 41 2.330
Burkina Faso 2.433 65 1.996
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.343 74 1.782
Martinique 2.257 24 98
Togo 2.162 52 1.586
Yemen 2.060 599 1.360
Lesotho 1.940 43 970
New Zealand 1.934 25 1.835
Chad 1.434 96 1.254
Liberia 1.393 82 1.278
Niger 1.215 69 1.128
Vietnam 1.160 35 1.051
Sao Tome and Principe 938 15 898
San Marino 819 42 716
Curaçao 818 1 534
Channel Islands 795 48 659
Sint Maarten 776 22 702
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 699 6 689
Gibraltar 660 0 507
Papua New Guinea 583 7 545
Burundi 555 1 497
Taiwan 550 7 497
Saint Martin 538 8 422
Comoros 517 7 494
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 490 0 473
Eritrea 461 0 405
Mauritius 435 10 386
Isle of Man 348 24 321
Liechtenstein 340 1 170
Mongolia 337 0 312
Bhutan 336 0 306
Monaco 296 2 244
Cambodia 287 0 283
Cayman Islands 239 1 215
Barbados 226 7 207
Bermuda 190 9 175
Seychelles 153 0 149
Caribbean Netherlands 150 3 121
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 122 3 107
St. Barth 77 0 66
Saint Vincent and the Grenadines 73 0 64
British Virgin Islands 71 1 70
Saint Lucia 52 0 27
Macau 46 0 46
Dominica 37 0 29
Fiji 33 2 30
Timor-Leste 29 0 28
New Caledonia 27 0 27
Vatican City 27 0 15
Grenada 27 0 24
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 4 0 3
Anguilla 3 0 3
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:212575