Lo ngại dịch tả heo châu Phi lan rộng, giá heo hơi tiếp tục giảm

BẠCH TRANG 00:28 | 14/05/2019

Giá heo hơi tại những địa phương có dịch tả heo châu Phi tiếp tục giảm do thương lái định giá mua thấp.

Tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, dịch tả heo châu Phi đang diễn biến phức tạp. Đặc biệt ở một số tỉnh như Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Kạn… Có những khu vực như tại Bắc Kạn giá heo hơi chỉ được thương lái trả với mức giá 26.000 đồng/kg do người nuôi tiếp tục bán chạy dịch.

Giá heo hơi tại các tỉnh đồng bằng cũng không ghi nhận chuyển biến tích cực. Các tỉnh như Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình… mức cao nhất ghi nhận được là 34.000 đồng/kg. Tuy nhiên, rất ít trại bán được mức giá này.

Giá heo hơi tại nhiều tỉnh phía Nam không ghi nhận giảm thêm.
Giá heo hơi tại nhiều tỉnh phía Nam không ghi nhận giảm thêm.

Tại các tỉnh miền Trung, giá heo hơi có xu hướng giảm. Giảm nhiều ở khu vực Trung Trung bộ như Thừa Thiên Huế, Quảng Trị… có những khu vực giá đã xuống mức 33.000 đồng/kg.

Đà giảm giá heo hơi tại các tỉnh phía Nam có dấu hiệu chững lại. Tại Đồng Nai, giá thấp nhất ở mức 33.000 đồng/kg. Các tỉnh khác trong vùng giữu ở mức bình quân 35.000-36.000 đồng/kg. Các tỉnh Tây Nam bộ cũng có diễn biến tương tự. Đáng chú ý những tỉnh cực nam như Kiên Giang, Cà Mau…. có những khu vực giá heo thịt đã lên mức 48.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 14/5/2019

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

28.000-33.000

-1.000

Hải Dương

29.000-33.000

-1.000

Thái Bình

28.000-34.000

+1.000

Bắc Ninh

30.000-32.000

-1.000

Hà Nam

28.000-33.000

-1.000

Hưng Yên

30.000-31.000

-1.000

Nam Định

30.000-34.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

32.000-33.000

-1.000

Hải Phòng

30.000-34.000

-1.000

Quảng Ninh

32.000-36.000

-1.000

Cao Bằng

40.000-42.000

Giữ nguyên

Hà Giang

37.000-42.000

Giữ nguyên

Lào Cai

37.000-40.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

26.000-31.000

-2.000

Phú Thọ

30.000-33.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

32.000-34.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

26.000-31.000

-1.000

Vĩnh Phúc

32.000-33.000

-1.001

Yên Bái

34.000-38.000

-1.000

Hòa Bình

32.000-34.000

-2.000

Sơn La

38.000-40.000

-1.000

Lai Châu

40.000-41.000

-1.000

Thanh Hóa

34.000-36.000

-1.000

Nghệ An

37.000-40.000

-1.000

Hà Tĩnh

35.000-40.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

36.000-39.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

37.000-39.000

Giữ nguyên

TT-Huế

30.000-34.000

-2.000

Quảng Nam

34.000-39.000

-2.000

Quảng Ngãi

36.000-39.000

-1.000

Bình Định

36.000-37.000

-1.000

Phú Yên

36.000-39.000

-1.000

Khánh Hòa

38.000-39.000

-1.000

Bình Thuận

32.000-36.000

-1.000

Đắk Lắk

36.000-39.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

38.000-41.000

+1.000

Lâm Đồng

38.000-40.000

+1.000

Gia Lai

38.000-40.000

+1.000

Đồng Nai

33.000-36.000

Giữ nguyên

TP.HCM

36.000-39.000

-1.000

Bình Dương

34.000-38.000

-1.000

Bình Phước

35.000-39.000

-1.000

BR-VT

34.000-37.000

Giữ nguyên

Long An

36.000-39.000

-1.000

Tiền Giang

38.000-39.000

-1.000

Bến Tre

33.000-37.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

38.000-39.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

41.000-42.000

-1.000

Kiên Giang

44.000-48.000

+2.000

Đồng Tháp

42.000-46.000

+1.000

Vĩnh Long

38.000-39.000

Giữ nguyên

Từ khóa:
id news:174902