Vàng Mua Bán
SJC HN 48,320 48,720
SJC HCM 48,320 48,700
DOJI AVPL / HN 48,350 48,650
DOJI AVPL / HCM 48,350 48,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,200.00 23,230.00
EUR 24,933.36 25,185.21
GBP 27,997.46 28,280.26
JPY 209.69 211.81
Chứng khoán
VNIndex 857.48 -11.65 -1.36%
HNX 108.89 -1.6 -1.47%
UPCOM 55.33 0.39 0.71%

Lên kế hoạch hỗ trợ người Việt tại Thụy Sĩ trước đại dịch COVID-19

P.V 01:56 | 20/03/2020

Đại sứ quán Việt Nam tại Bern (Thụy Sĩ) tiếp tục ra khuyến cáo đối với Cộng đồng người Việt Nam tại Thụy Sĩ trước những diễn biến mới về đại dịch COVID-19.

Theo phóng viên TTXVN tại Geneva, với mục đích tăng cường phòng, chống và ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19, Phái đoàn Việt Nam bên cạnh Liên hợp quốc, Tổ chức Thương mại Thế giới và các tổ chức quốc tế khác tại Geneva (Thụy Sĩ) đã lên kế hoạch hành động trên nguyên tắc quán triệt thực hiện phòng chống COVID-19 theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Ngoại giao Việt Nam, các đơn vị chức năng và quy định của nước sở tại.

Lên kế hoạch hỗ trợ người Việt tại Thụy Sĩ trước đại dịch COVID-19

Lãnh đạo Phái đoàn tiến hành phân công các nhóm để phối hợp, xử lý trong các tình huống khẩn cấp như đưa đi khám bệnh, nhập viện, sơ tán, đưa ra sân bay về nước, hỗ trợ cộng đồng người Việt … Đại sứ quán Việt Nam tại Bern (Thụy Sĩ) tiếp tục ra khuyến cáo đối với Cộng đồng người Việt Nam tại Thụy Sĩ trước những diễn biến mới về đại dịch COVID-19.

Hiện nay, do tình hình dịch bùng phát nhanh tại Thụy Sĩ, một số hãng hàng không đã hủy các chuyến bay từ Thụy Sĩ. Việc trở về nước của công dân Việt Nam (nhất là học sinh, sinh viên) gặp nhiều khó khăn.

Đại sứ quán Việt Nam tại Thụy Sĩ khuyến cáo công dân Việt Nam hiện đang sinh sống, làm việc, học tập tại Thụy Sĩ thực hiện nghiêm túc các quy định về phòng, chống dịch mà chính quyền và cơ quan y tế sở tại đã ban bố; không tụ tập đông người, ở trong nhà để tránh dịch và chỉ ra ngoài khi thực sự cần thiết.

Trong trường hợp nghi nhiễm dịch, cần gọi ngay đến đường dây nóng về dịch COVID-19 của chính quyền địa phương để được hướng dẫn. Trong trường hợp buộc phải trở về Việt Nam đề nghị kiểm tra thông tin về chuyến bay của mình trước khi ra sân bay.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Ngoài ra, Đại sứ quán đã liên hệ với công ty EUROASIA tại Bern- chuyên bán vé máy bay (có thể trao đổi bằng tiếng Việt). Công ty EUROASIA sẵn sàng cung cấp thông tin về các chuyến bay đi về Việt Nam với số điện thoại liên hệ 0319719787, 0792224228; địa chỉ Konizstrasse 228, 3097 Liebefeld (Bern).

Đại sứ quán Việt Nam tại Thụy Sĩ cung cấp các thông tin hữu ích khi về Việt Nam trong thời gian dịch bệnh hiện nay. Các trường hợp nhập cảnh Việt Nam phải qua kiểm tra và tuân thủ các biện pháp phòng chống dịch bệnh, cách ly y tế phù hợp quy định hiện hành của Việt Nam.

Về phía Thụy Sĩ, Hội đồng Liên bang Thụy Sĩ quyết định kể từ ngày 19/3/2020 đến hết ngày 15/6/2020 tạm dừng cấp tất cả các loại thị thực nhập cảnh vào Thụy Sĩ. Thụy Sĩ đã đóng cửa biên giới với Italy, Đức, Áo và Pháp, đồng thời ban hành lệnh cấm đối với những người đến từ Tây Ban Nha và từ các quốc gia ngoài khu vực Schengen (bao gồm cả Việt Nam) trừ một số trường hợp như công dân nước ngoài (EU/EFTA, công dân Việt Nam và công dân các nước khác) đang trở về nước của họ được phép quá cảnh qua Thụy Sĩ bằng đường bộ hoặc đường hàng không.

Do tình hình vẫn đang tiếp tục diễn tiến phức tạp, các thông tin trên sẽ liên tục được cập nhật và mở rộng. Mặc dù Thụy Sĩ tiến hành các biện pháp quyết liệt trong những ngày gần đây, song số ca mắc COVID-19 tại nước này vẫn tiếp tục tăng nhanh, tăng khoảng gấp đôi cứ sau 3 ngày.

Tính đến ngày 19/3, số ca nhiễm virus corona chủng mới SARS-CoV-2 gây bệnh COVID-19 tại Thụy Sĩ đã tăng lên gần 4.000 người.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

327

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

268

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

5.626.316

CA NHIỄM

351.815

CA TỬ VONG

2.314.457

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.684.173 99.123 384.902
Brazil 391.222 24.512 158.593
Russia 370.680 3.968 142.208
United Kingdom 268.615 37.542 1.162
Spain 236.259 27.117 150.376
Italy 230.555 32.955 144.658
France 182.847 28.533 65.997
Germany 181.524 8.416 162.800
Turkey 158.762 4.397 121.507
India 154.820 4.406 65.944
Iran 141.591 7.564 111.176
Peru 129.751 3.788 52.906
Canada 88.104 6.753 45.766
China 84.104 4.638 79.361
Saudi Arabia 78.541 425 51.022
Chile 77.961 806 30.915
Mexico 74.560 8.134 51.708
Pakistan 59.151 1.225 19.142
Belgium 57.592 9.364 15.465
Qatar 48.947 30 13.283
Netherlands 45.970 5.890 175
Belarus 38.956 214 15.923
Bangladesh 38.292 544 7.925
Ecuador 37.355 3.203 18.003
Sweden 35.088 4.220 4.971
Singapore 32.876 23 17.276
Portugal 31.292 1.356 18.349
United Arab Emirates 31.086 253 15.982
Switzerland 30.776 1.917 28.200
Ireland 24.735 1.615 21.060
South Africa 24.264 524 12.741
Indonesia 23.851 1.473 6.057
Kuwait 23.267 175 7.946
Colombia 23.003 776 5.511
Poland 22.303 1.025 10.330
Ukraine 21.905 658 7.995
Egypt 18.756 797 5.027
Romania 18.594 1.223 12.162
Israel 16.771 281 14.486
Japan 16.623 846 13.810
Austria 16.591 645 15.228
Dominican Republic 15.723 474 8.790
Philippines 15.049 904 3.506
Argentina 13.228 492 4.349
Afghanistan 12.456 227 1.138
Denmark 11.679 565 10.304
Panama 11.447 313 6.379
Serbia 11.275 240 6.277
Korea, South 11.265 269 10.295
Bahrain 9.633 15 5.142
Kazakhstan 9.304 37 4.746
Czechia 9.052 317 6.279
Algeria 8.697 617 4.918
Norway 8.391 235 7.727
Oman 8.373 38 2.177
Nigeria 8.344 249 2.385
Armenia 7.774 98 3.255
Malaysia 7.619 115 6.083
Morocco 7.584 202 4.969
Moldova 7.537 274 3.884
Australia 7.139 103 6.566
Bolivia 7.136 274 677
Ghana 7.117 34 2.317
Finland 6.692 313 5.100
Cameroon 5.436 175 1.996
Iraq 4.848 169 2.852
Azerbaijan 4.568 54 2.897
Honduras 4.401 188 493
Sudan 4.146 184 588
Luxembourg 3.995 110 3.783
Guatemala 3.954 63 289
Hungary 3.793 505 1.856
Tajikistan 3.424 47 1.575
Uzbekistan 3.355 14 2.668
Guinea 3.275 20 1.673
Senegal 3.253 38 1.586
Thailand 3.054 57 2.931
Greece 2.903 173 1.374
Djibouti 2.697 18 1.185
Congo (Kinshasa) 2.546 68 365
Cote d'Ivoire 2.477 30 1.286
Bulgaria 2.460 133 912
Bosnia and Herzegovina 2.435 151 1.744
Croatia 2.244 101 2.047
Gabon 2.238 14 593
El Salvador 2.109 37 873
North Macedonia 2.039 119 1.470
Cuba 1.974 82 1.724
Estonia 1.840 66 1.561
Iceland 1.805 10 1.792
Somalia 1.711 67 253
Lithuania 1.647 66 1.184
Kyrgyzstan 1.520 16 1.043
Slovakia 1.515 28 1.327
New Zealand 1.504 21 1.462
Slovenia 1.471 108 1.354
Kenya 1.471 55 408
Maldives 1.457 5 197
Sri Lanka 1.453 10 732
Venezuela 1.211 11 302
Guinea-Bissau 1.178 7 42
Haiti 1.174 33 22
Lebanon 1.161 26 692
Mali 1.077 70 617
Latvia 1.057 23 741
Tunisia 1.051 48 929
Albania 1.050 33 812
Kosovo 1.047 30 794
Equatorial Guinea 1.043 12 165
Costa Rica 956 10 634
Niger 952 63 796
Cyprus 939 17 594
Zambia 920 7 336
Nepal 886 4 183
Paraguay 877 11 382
Burkina Faso 845 53 672
South Sudan 806 8 6
Uruguay 789 22 638
Sierra Leone 782 45 297
Andorra 763 51 676
Nicaragua 759 35 370
Georgia 735 12 557
Ethiopia 731 6 181
Jordan 718 9 586
Diamond Princess 712 13 651
Chad 700 62 303
Central African Republic 671 1 22
San Marino 667 42 294
Malta 612 7 491
Madagascar 612 2 151
Jamaica 564 9 267
Tanzania 509 21 183
Congo (Brazzaville) 487 16 147
Sao Tome and Principe 441 12 68
Taiwan* 441 7 419
West Bank and Gaza 434 3 365
Togo 391 13 177
Cabo Verde 390 4 155
Rwanda 339 0 244
Mauritius 334 10 322
Vietnam 327 0 278
Montenegro 324 9 315
Mauritania 268 13 15
Liberia 266 27 144
Eswatini 261 2 164
Uganda 253 0 69
Yemen 249 49 10
Mozambique 227 1 71
Benin 210 3 134
Burma 206 6 126
Mongolia 148 0 43
Brunei 141 2 137
Guyana 139 11 62
Cambodia 124 0 122
Syria 121 4 41
Trinidad and Tobago 116 8 108
Malawi 101 4 37
Bahamas 100 11 46
Monaco 98 4 90
Barbados 92 7 71
Comoros 87 1 21
Liechtenstein 82 1 55
Libya 77 3 40
Angola 71 4 18
Zimbabwe 56 4 25
Burundi 42 1 20
Eritrea 39 0 39
Botswana 35 1 20
Bhutan 28 0 6
Antigua and Barbuda 25 3 19
Gambia 25 1 18
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 18
Namibia 22 0 14
Laos 19 0 16
Saint Vincent and the Grenadines 18 0 14
Saint Lucia 18 0 18
Fiji 18 0 15
Belize 18 2 16
Dominica 16 0 16
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Suriname 11 1 9
Seychelles 11 0 11
Western Sahara 9 1 6
MS Zaandam 9 2 0
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:197833