Vàng Mua Bán
SJC HN 48,700 49,070
SJC HCM 48,700 49,050
DOJI AVPL / HN 48,720 48,920
DOJI AVPL / HCM 48,720 48,970
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 25,241.00 25,495.96
GBP 28,129.44 28,413.58
JPY 208.77 210.88
Chứng khoán
VNIndex 876.78 12.31 1.4%
HNX 113.89 4.08 3.59%
UPCOM 55.03 0.0 0.0%

Indonesia tăng cường nhập khẩu rau quả, chất dẻo, gốm sứ

VIÊN VIÊN 17:29 | 03/09/2019

Xuất khẩu các mặt hàng của Việt Nam sang Indonesia trong 7 tháng đầu năm 2019 đạt 1,88 tỷ USD, giảm 12,71% so với cùng kỳ năm ngoái.

Kể từ khi thiết lập quan hệ đối tác chiến lược vào năm 2013, Việt Nam và Indonesia đã có những bước tiến tích cực trong hợp tác song phương ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt là hợp tác thương mại. Năm 2018, tổng kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam - Indonesia đạt trên 8,4 tỷ USD, tăng mạnh 29% so với năm 2017.

Trong đó, có khá nhiều nhóm hàng xuất sang thị trường này bị sụt giảm.Giảm mạnh nhất là nhóm gạo, chiếm thị phần 0,58% đạt 10,91 triệu USD, giảm 96,98% về trị giá và giảm 96,8% về lượng đạt 24,63 ngàn tấn.Kế đến là nhóm than các loại với mức giảm 86,78% về lượng đạt 9,43 ngàn tấn và giảm 84,91% về trị giá đạt 1,45 triệu USD.

Hồi đầu tháng 5, tại Hà Nội đã diễn ra Diễn đàn Doanh nghiệp có tiêu đề "Tiềm năng thương mại ngành than giữa Indonesia và Việt Nam" do Đại sứ quán Indonesia tại Hà Nội tổ chức.

Diễn đàn doanh nghiệp này là nỗ lực của Đại sứ quán Indonesia tại Hà Nội nhằm thúc đẩy thương mại song phương giữa hai nước phù hợp với mục tiêu đạt khối lượng thương mại song phương 10 tỷ USD vào năm 2020.

Với mức giảm 71,45% về lượng và 74,35% về trị giá, cà phê cũng là một mặt hàng bị sụt giảm trong 7 tháng đầu năm 2019 và còn nhiều mặt hàng khác nữa.

Xuất khẩu chất dẻo sang Indonesia tăng trưởng mạnh.
Xuất khẩu chất dẻo sang Indonesia tăng trưởng mạnh.

Ngược lại Indonesia cũng tăng mạnh nhập khẩu một số nhóm hàng, với mức tăng mạnh trên 100% như hàng rau quả tăng 273,04% đạt 1,5 triệu USD; chất dẻo nguyên liệu tăng 117,16% đạt 97,24 triệu USD; sản phẩm gốm, sứ tăng 101,20% đạt 12,43 triệu USD.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong 7 tháng đầu năm 2019,hàng hóa khác xuất sang thị trường Indonesia chiếm thị phần ngang với sắt thép các loại lần lượt là 15,46% và 15,37%.

Là nước đông dân thứ tư trên thế giới với dân số hơn 250 triệu người, Indonesia đã và đang trở thành một thị trường trọng điểm và tiềm năng tại khu vực châu Á nói riêng và thế giới nói chung, có mức độ tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm của người dân lớn.

Do vậy, đại diện Thương vụ Việt Nam tại Indonesia nhận định, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn có nhiều cơ hội để thúc đẩyxuất khẩu hàng hóa, nâng cao vị thế thương hiệu hàng Việt tại thị trường Indonesia.

Theo đó, một trong số những cách thức tiếp cận thị trường, người tiêu dùng và các doanh nghiệp nhập khẩu hiệu quả nhất tại Indonesia là thông qua các Hội chợ quốc tế, uy tín với quy mô lớn được tổ chức thường niên tại Indonesia.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Indonesia 7 Tháng/2019

Mặt hàng

7 tháng năm 2019

+/- so với cùng kỳ 2018 ()*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

1.889.259.120

 

-12,71

Hàng thủy sản

 

1.707.133

 

-27,78

Hàng rau quả

 

1.504.537

 

273,04

Cà phê

16.578

28.811.832

-71,45

-74,35

Chè

5.198

4.981.352

-3,92

-7,54

Gạo

24.633

10.913.917

-96,80

-96,98

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

6.830.070

 

-18,30

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

6.655.501

 

-8,31

Quặng và khoáng sản khác

6.024

746.157

-64,75

-63,12

Than các loại

9.432

1.454.721

-86,78

-84,91

Xăng dầu các loại

271

163.167

-50,09

-50,27

Hóa chất

 

4.296.688

 

-44,78

Sản phẩm hóa chất

 

42.293.335

 

12,28

Chất dẻo nguyên liệu

79.816

97.242.073

170,12

117,16

Sản phẩm từ chất dẻo

 

62.408.936

 

5,30

Cao su

8.981

13.763.095

-2,47

-1,58

Sản phẩm từ cao su

 

9.568.986

 

43,00

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 

37.697.453

 

54,21

Xơ, sợi dệt các loại

11.912

38.512.787

5,59

2,83

Hàng dệt, may

 

148.513.339

 

46,27

Vải mành, vải kỹ thuật khác

 

21.767.223

 

15,14

Giày dép các loại

 

43.997.731

 

45,74

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

139.332.525

 

7,94

Sản phẩm gốm, sứ

 

12.436.724

 

101,20

Sắt thép các loại

430.519

290.404.406

15,57

-1,67

Sản phẩm từ sắt thép

 

39.253.164

 

3,99

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

22.630.125

 

-26,35

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

118.554.536

 

-17,66

Điện thoại các loại và linh kiện

 

132.170.402

 

-18,30

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

163.452.789

 

6,77

Dây điện và dây cáp điện

 

11.289.161

 

-14,97

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

82.878.166

 

-17,69

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

 

949.306

 

11,00

Hàng hóa khác

 

292.077.781

   

      (*Tính toán số liệu từ TCHQ)

Từ khóa:
id news:183092