Vàng Mua Bán
SJC HN 48,520 48,890
SJC HCM 48,520 48,870
DOJI AVPL / HN 48,550 48,750
DOJI AVPL / HCM 48,550 48,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 25,397.44 25,653.98
GBP 28,528.47 28,816.64
JPY 206.96 209.05
Chứng khoán
VNIndex 877.6 2.8 0.32%
HNX 115.33 1.69 1.46%
UPCOM 55.98 0.39 0.7%

Hành khách quốc tế về sân bay Nội Bài bắt đầu giảm

PV (t/h) 14:48 | 21/03/2020

Dự kiến, hôm nay (21/3), tổng số hành khách quốc tế nhập cảnh Nội Bài (Hà Nội) còn khoảng 1.700 người, đã giảm gần 1 nửa so với ngày trước đó.

Do ảnh hưởng của dịch COVID-19, hàng khách về sân bay quốc tế Nội Bài dự kiến cả ngày hôm nay tại cửa ngõ này sẽ đón tổng số 1.782 khách quốc tế nhập cảnh, giảm đáng kể so với hôm qua.

Theo đó, riêng khoảng thời gian từ 9 - 22h55, sân bay có 11 chuyến bay đến, với hơn 1.400 hành khách. Đa số các chuyến bay này về từ Nhật Bản và châu Âu. Trong đó, Vietnam Airlines có 3 chuyến, Vietjet Air có 1 chuyến, số còn lại do các hãng nước ngoài khai thác.

Trong khi đó, Đại diện Cảng hàng không quốc tế Nội Bài cho biết, ngày hôm qua (20/3), khoảng 2.585 khách quốc tế về sân bay Nội Bài, trong đó có 1.183 khách trên 13 chuyến bay về từ các vùng dịch. Thời gian cao điểm số máy bay hạ cánh, khách làm thủ tục nhập cảnh từ 0h - 11h; 13h - 15h và 20h - 22h trong ngày.

Số khách quốc tế dự kiến về Nội Bài trong hôm nay giảm hơn 800 người so với hôm qua.
Số khách quốc tế dự kiến về Nội Bài trong hôm nay giảm hơn 800 người so với hôm qua.

Theo Tiền Phong, điều này được lý giải 1 phần do các hãng hàng không Việt Nam từ hôm nay đã cắt giảm toàn bộ các đường bay với các nước trong khu vực ASEAN do dịch COVID-19 bùng phát. Cùng với đó, nhà chức trách thực hiện điều tiết các chuyến bay quốc tế tới các sân bay khác để giảm áp lực cho các khu cách ly tập trung của Hà Nội. 

Liên quan đến hành khách về nước từ vùng dịch qua Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài, TP. Hà Nội cùng các bộ, ngành đã thực hiện “phân luồng” và chuyển đi cách ly tập trung, thực hiện kê khai y tế và lấy mẫu xét nghiệm tại địa điểm cách ly, nhằm để giảm ùn tắc do thực hiện nhiều thủ tục kiểm dịch y tế đối với khách nhập cảnh.

Cũng kể từ hôm nay, toàn bộ hành khách quốc tế nhập cảnh vào Việt Nam (cả vùng có dịch và không có dịch, cả người Việt lẫn người nước ngoài) đều bắt buộc phải cách ly tập trung trong 14 ngày, thay vì chỉ cách ly với người về từ vùng dịch như trước đó.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong những ngày sắp tới, lượng khách quốc tế nhập cảnh vào Việt Nam dự kiến sẽ tiếp tục giảm, khi Vietnam Airlines dừng khai thác đường bay Nhật và 2 đường bay còn lại với châu Âu (đây hiện là hãng Việt Nam duy nhất khai thác đường bay châu Âu). 

Cụ thể, từ ngày 23/3, Vietnam Airlines dừng khai thác đường bay giữa Việt Nam - Nhật Bản/Anh.

Từ ngày 24/3, dừng đường bay Việt Nam - Đức.

Từ ngày 25/3 dừng đường bay Việt Nam – ÚC.

Tính tới hôm nay (21/3), Việt Nam ghi nhận có tổng số 91 ca mắc COVID-19, trong đó 75 ca bệnh mới kể từ 6/3, các bệnh nhân có nguồn lây nhiễm từ nước Anh (bệnh nhân trở về từ Anh hoặc lây nhiễm từ những bệnh nhân trở về từ Anh) là 40 bệnh nhân (chiếm tới hơn 50% số ca bệnh). Các ca bệnh có nguồn lây từ châu Âu và Mỹ cũng có tới 15 bệnh nhân.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

328

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

293

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

6.383.220

CA NHIỄM

380.318

CA TỬ VONG

2.731.566

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.831.821 106.181 463.868
Brazil 555.383 31.199 223.638
Russia 423.186 5.031 186.602
United Kingdom 279.392 39.452 1.208
Spain 239.932 27.127 150.376
Italy 233.515 33.530 160.092
India 207.615 5.829 100.303
France 188.450 28.943 68.930
Germany 183.879 8.563 166.609
Peru 170.039 4.634 69.257
Turkey 165.555 4.585 129.921
Iran 157.562 7.942 123.077
Chile 108.686 1.188 21.325
Mexico 97.326 10.637 69.749
Canada 93.960 7.477 50.725
Saudi Arabia 89.011 549 65.790
China 84.159 4.638 79.398
Pakistan 80.463 1.688 28.923
Qatar 60.259 43 36.036
Belgium 58.615 9.505 15.934
Bangladesh 52.445 709 11.120
Netherlands 46.852 5.986 180
Belarus 44.255 243 19.195
Ecuador 40.414 3.438 20.019
Sweden 38.589 4.468 0
Singapore 35.836 24 23.175
South Africa 35.812 755 18.313
United Arab Emirates 35.788 269 18.726
Portugal 32.895 1.436 19.869
Switzerland 30.874 1.920 28.500
Colombia 30.593 1.014 9.689
Kuwait 28.649 226 14.281
Indonesia 27.549 1.663 7.935
Egypt 27.536 1.052 6.827
Ireland 25.066 1.658 22.089
Ukraine 24.895 733 10.461
Poland 24.395 1.092 11.726
Romania 19.517 1.288 13.526
Philippines 18.997 966 4.063
Argentina 18.319 569 5.709
Dominican Republic 17.752 515 11.075
Israel 17.285 290 14.940
Japan 16.837 902 14.585
Austria 16.759 669 15.629
Afghanistan 16.509 270 1.450
Panama 14.095 352 9.514
Oman 12.799 59 2.812
Bahrain 12.311 19 7.407
Denmark 11.934 580 10.687
Kazakhstan 11.796 44 5.941
Korea, South 11.590 273 10.467
Serbia 11.454 245 6.766
Bolivia 10.991 376 1.298
Nigeria 10.819 314 3.240
Armenia 10.009 158 3.427
Algeria 9.626 667 6.067
Czechia 9.364 323 6.686
Moldova 8.548 307 4.738
Norway 8.455 237 7.727
Ghana 8.297 38 2.986
Malaysia 7.877 115 6.470
Morocco 7.866 206 6.410
Iraq 7.387 235 3.508
Australia 7.229 102 6.636
Finland 6.887 320 5.500
Cameroon 6.585 200 3.676
Azerbaijan 5.935 71 3.564
Guatemala 5.586 123 824
Honduras 5.527 225 563
Sudan 5.310 307 1.625
Tajikistan 4.100 47 2.217
Luxembourg 4.020 110 3.848
Hungary 3.921 532 2.160
Guinea 3.886 23 2.267
Senegal 3.836 43 1.954
Djibouti 3.779 25 1.607
Uzbekistan 3.760 15 2.908
Congo (Kinshasa) 3.326 72 482
Thailand 3.084 58 2.968
Cote d'Ivoire 3.024 33 1.501
Greece 2.937 179 1.374
Gabon 2.803 20 779
El Salvador 2.653 49 1.160
Bulgaria 2.538 144 1.123
Bosnia and Herzegovina 2.535 157 1.910
North Macedonia 2.391 141 1.595
Croatia 2.246 103 2.088
Haiti 2.226 45 24
Nepal 2.099 8 266
Kenya 2.093 71 499
Cuba 2.092 83 1.827
Somalia 2.089 79 361
Estonia 1.870 68 1.632
Kyrgyzstan 1.845 17 1.219
Maldives 1.841 7 608
Venezuela 1.819 18 334
Iceland 1.806 10 1.794
Sri Lanka 1.683 11 823
Lithuania 1.682 71 1.249
Slovakia 1.522 28 1.372
New Zealand 1.504 22 1.481
Slovenia 1.475 109 1.358
Mali 1.351 78 769
Ethiopia 1.344 14 231
Guinea-Bissau 1.339 8 53
Equatorial Guinea 1.306 12 200
Lebanon 1.242 27 719
Albania 1.164 33 891
Nicaragua 1.118 46 370
Costa Rica 1.105 10 682
Zambia 1.089 7 912
Tunisia 1.086 48 965
Latvia 1.071 24 760
Central African Republic 1.069 4 23
Kosovo 1.064 30 829
Paraguay 1.013 11 498
South Sudan 994 10 6
Niger 960 65 848
Cyprus 952 17 790
Sierra Leone 896 46 480
Burkina Faso 881 53 720
Madagascar 845 6 185
Andorra 844 51 733
Uruguay 826 23 691
Chad 803 66 562
Georgia 796 13 634
Jordan 755 9 549
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 672 42 384
Mauritania 668 31 55
Malta 620 9 554
Congo (Brazzaville) 611 20 179
Jamaica 590 9 356
Tanzania 509 21 183
Uganda 489 0 82
Sao Tome and Principe 484 12 68
Cabo Verde 466 5 237
West Bank and Gaza 451 3 372
Togo 445 13 230
Taiwan* 443 7 427
Yemen 399 87 15
Rwanda 384 2 269
Malawi 358 4 42
Mauritius 335 10 322
Vietnam 328 0 298
Montenegro 324 9 315
Liberia 311 28 167
Mozambique 307 2 98
Eswatini 294 3 198
Benin 244 3 148
Burma 232 6 143
Zimbabwe 206 4 29
Mongolia 185 0 44
Libya 182 5 52
Guyana 153 12 70
Brunei 141 2 138
Comoros 132 2 27
Cambodia 125 0 123
Syria 123 6 50
Trinidad and Tobago 117 8 108
Bahamas 102 11 49
Monaco 99 4 90
Barbados 92 7 76
Angola 86 4 18
Liechtenstein 82 1 55
Burundi 63 1 33
Suriname 54 1 9
Bhutan 47 0 9
Botswana 40 1 23
Eritrea 39 0 39
Antigua and Barbuda 26 3 20
Saint Vincent and the Grenadines 26 0 15
Gambia 25 1 20
Namibia 25 0 16
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 18
Laos 19 0 16
Saint Lucia 18 0 18
Belize 18 2 16
Dominica 18 0 16
Fiji 18 0 15
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Seychelles 11 0 11
MS Zaandam 9 2 0
Western Sahara 9 1 6
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:197967