Vàng Mua Bán
SJC HN 55,950 56,470
SJC HCM 55,950 56,450
DOJI AVPL / HN 55,850 56,250
DOJI AVPL / HCM 55,950 56,350
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,376.50 26,642.93
GBP 29,198.52 29,493.45
JPY 214.71 216.88
Chứng khoán
VNIndex 925.47 6.39 0.69%
HNX 135.34 0.97 0.72%
UPCOM 62.74 0.01 0.01%

Hàn Quốc: 30% bệnh nhân COVID-19 bị rối loạn tâm thần

NGỌC CHÂU 16:57 | 22/09/2020

Trung tâm Y tế Quốc gia Hàn Quốc cho biết 24 trong số 80 bệnh nhân COVID-19 nhập viện hồi cuối tháng Tư được chẩn đoán mắc các bệnh tâm thần như hoảng sợ, trầm cảm và căng thẳng thần kinh.

Số liệu công bố ngày 22/9 cho thấy khoảng 30% bệnh nhân COVID-19 ở Hàn Quốc bị rối loạn tâm thần. Điều này làm dấy lên lo ngại về tác động của dịch COVID-19 tới sức khỏe tâm thần người dân nước này.

Trung tâm Y tế Quốc gia cho biết 24 trong số 80 bệnh nhân COVID-19 nhập viện hồi cuối tháng Tư được chẩn đoán mắc các bệnh tâm thần như hoảng sợ, trầm cảm và căng thẳng thần kinh. 20% số này đã phải uống thuốc điều trị rối loạn tâm lý.

Các nhân viên y tế thực hiện các xét nghiệm COVID-19 mới tại một phòng khám tạm ở trung tâm Seoul vào ngày 22/9. Ảnh: Yonhap.
Các nhân viên y tế thực hiện các xét nghiệm COVID-19 mới tại một phòng khám tạm ở trung tâm Seoul vào ngày 22/9. Ảnh: Yonhap.

Số liệu trên loại trừ các bệnh nhân mắc bệnh tâm thần hoặc sa sút trí tuệ trước khi nhập viện vì COVID-19.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Nghị sỹ Kang Gi-yun của đảng Quyền lực Nhân dân nhấn mạnh: "Cơ quan kiểm soát dịch bệnh nên nhận ra tầm quan trọng của sức khỏe tâm thần và nhanh chóng tư vấn, chẩn đoán và điều trị bệnh tâm thần cho các nhóm nguy cơ cao đồng thời chia sẻ thông tin chính xác về dịch COVID-19 để giảm mức độ lo ngại của dân chúng."

Số liệu trước đó cho thấy bệnh tâm thần đã trở nên phổ biến hơn ngay cả ở những người không bị mắc COVID-19 kể từ khi dịch bệnh bùng phát.

Đã có tới 595.724 người Hàn Quốc phải điều trị chứng trầm cảm trong nửa đầu năm nay, tăng 5,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Đồng thời, số vụ thông báo người tự tử mà cảnh sát nhận được đã tăng 1.170 vụ lên 42.291 vụ so với cùng kỳ năm 2019, theo Vietnam+.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1180

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1062

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

46.230.750

CA NHIỄM

1.197.998

CA TỬ VONG

33.412.167

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 163
Quảng Nam 103 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 59 0 48
Bạc Liêu 48 0 44
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 29 0 23
Hải Dương 27 0 25
Khánh Hòa 25 0 19
Đồng Tháp 22 0 12
Bắc Giang 21 0 10
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 6
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 4
Bắc Ninh 4 0 1
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 9.367.623 235.697 6.046.840
India 8.179.250 122.099 7.484.337
Brazil 5.519.528 159.562 4.966.264
Russia 1.618.116 27.990 1.215.414
France 1.331.984 36.565 116.533
Spain 1.264.517 35.878 0
Argentina 1.157.179 30.792 961.101
Colombia 1.063.151 31.135 959.433
United Kingdom 1.011.660 46.555 0
Mexico 918.811 91.289 673.457
Peru 900.180 34.411 822.316
South Africa 723.682 19.230 653.052
Italy 679.430 38.618 289.426
Iran 612.772 34.864 481.930
Germany 523.523 10.555 345.700
Chile 510.256 14.207 486.642
Iraq 472.630 10.910 399.655
Belgium 412.314 11.452 24.906
Indonesia 410.088 13.869 337.801
Bangladesh 407.684 5.923 324.145
Ukraine 387.481 7.196 158.928
Philippines 380.729 7.221 331.046
Turkey 375.367 10.252 323.971
Poland 362.731 5.631 140.280
Netherlands 351.178 7.395 0
Saudi Arabia 347.282 5.402 333.842
Pakistan 332.993 6.806 314.066
Czech Republic 330.445 3.197 137.950
Israel 314.367 2.523 301.158
Romania 241.339 6.968 172.513
Canada 234.433 10.136 195.795
Morocco 219.084 3.695 181.275
Nepal 170.743 937 131.222
Ecuador 168.192 12.670 141.759
Switzerland 154.251 2.286 65.200
Bolivia 141.631 8.715 111.178
Portugal 141.279 2.507 80.280
Panama 132.867 2.688 109.369
United Arab Emirates 132.629 495 128.902
Qatar 132.556 232 129.583
Dominican Republic 127.018 2.245 104.862
Kuwait 125.926 779 116.862
Sweden 124.355 5.938 0
Oman 114.434 1.208 103.060
Kazakhstan 111.953 1.825 106.310
Costa Rica 108.866 1.371 66.202
Egypt 107.376 6.258 99.353
Guatemala 107.339 3.714 96.752
Austria 104.925 1.109 67.226
Japan 100.392 1.755 92.475
Belarus 98.482 980 86.663
Honduras 96.888 2.669 40.129
Ethiopia 96.169 1.469 52.517
Venezuela 91.589 793 86.335
Armenia 89.813 1.341 55.317
China 85.973 4.634 80.984
Bahrain 81.466 320 78.365
Lebanon 81.228 637 41.624
Moldova 76.040 1.785 55.782
Hungary 75.321 1.750 19.032
Jordan 72.607 829 7.600
Uzbekistan 66.628 563 63.864
Nigeria 62.691 1.144 58.430
Paraguay 62.596 1.387 42.337
Ireland 61.456 1.913 23.364
Libya 61.095 857 35.030
Tunisia 59.813 1.317 5.032
Kyrgyzstan 58.878 1.144 49.983
Singapore 58.015 28 57.913
Algeria 57.942 1.964 40.201
Slovakia 57.664 219 12.617
Azerbaijan 55.269 730 43.543
Kenya 55.192 981 35.876
Palestine 53.520 483 46.309
Myanmar 52.706 1.237 32.774
Bulgaria 51.041 1.254 19.877
Bosnia Herzegovina 50.090 1.234 28.083
Croatia 49.316 546 32.818
Ghana 48.055 320 47.169
Serbia 46.954 820 31.536
Denmark 46.351 721 34.523
Afghanistan 41.425 1.536 34.321
Greece 39.251 626 9.989
Georgia 38.936 307 22.691
Slovenia 34.307 338 12.091
El Salvador 33.445 975 29.186
Malaysia 31.548 249 21.248
Macedonia 30.488 982 20.448
Australia 27.590 907 25.324
South Korea 26.511 464 24.311
Cameroon 21.793 426 20.117
Albania 20.875 509 11.189
Ivory Coast 20.692 124 20.349
Norway 20.214 282 11.863
Montenegro 18.341 301 14.084
Luxembourg 17.933 157 10.081
Madagascar 16.968 244 16.301
Zambia 16.415 349 15.600
Finland 16.113 358 11.300
Senegal 15.616 324 14.853
Lithuania 14.824 165 4.872
Sudan 13.804 837 6.764
Namibia 12.935 133 11.036
Mozambique 12.869 92 10.437
Uganda 12.410 110 7.503
Guinea 12.072 72 10.550
Maldives 11.643 37 10.779
Congo [DRC] 11.306 307 10.585
Tajikistan 11.017 82 10.233
Sri Lanka 10.663 20 4.399
Angola 10.558 279 4.107
French Guiana 10.536 70 9.995
Jamaica 9.094 206 4.510
Haiti 9.057 232 7.429
Gabon 8.968 55 8.698
Cape Verde 8.694 95 7.913
Zimbabwe 8.362 242 7.884
Mauritania 7.700 163 7.416
Guadeloupe 7.605 126 2.242
French Polynesia 7.262 29 4.842
Cuba 6.887 128 6.245
Bahamas 6.644 142 4.257
Botswana 6.642 24 4.676
Malta 6.042 62 4.155
Malawi 5.923 184 5.323
Swaziland 5.909 117 5.557
Latvia 5.894 71 1.406
Syria 5.683 285 1.937
Trinidad and Tobago 5.668 107 4.455
Réunion 5.659 24 4.884
Djibouti 5.559 61 5.437
Nicaragua 5.514 156 4.225
Hong Kong 5.324 105 5.089
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.290 92 3.887
Suriname 5.201 111 5.057
Rwanda 5.134 35 4.878
Equatorial Guinea 5.083 83 4.964
Estonia 4.905 73 3.811
Central African Republic 4.866 62 1.924
Iceland 4.865 13 3.873
Andorra 4.665 75 3.377
Aruba 4.494 37 4.286
Mayotte 4.366 44 2.964
Cyprus 4.217 25 1.882
Guyana 4.143 124 3.192
Somalia 3.941 104 3.185
Thailand 3.780 59 3.590
Gambia 3.670 119 2.876
Mali 3.554 136 2.753
Martinique 3.552 30 98
Belize 3.462 58 2.148
Uruguay 3.082 58 2.532
South Sudan 2.905 58 1.290
Benin 2.643 41 2.330
Burkina Faso 2.477 67 2.218
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.365 74 1.798
Togo 2.312 55 1.640
Yemen 2.062 599 1.366
New Zealand 1.957 25 1.857
Lesotho 1.953 44 975
Chad 1.483 98 1.314
Liberia 1.426 82 1.279
Niger 1.220 69 1.137
Vietnam 1.180 35 1.062
Curaçao 958 1 660
Sao Tome and Principe 945 16 904
San Marino 928 42 721
Channel Islands 841 48 713
Sint Maarten 822 22 753
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 703 6 689
Gibraltar 697 0 618
Papua New Guinea 589 7 575
Burundi 585 1 511
Saint Martin 566 9 488
Taiwan 555 7 515
Comoros 545 7 498
Liechtenstein 533 3 347
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 494 0 480
Eritrea 463 0 412
Mauritius 441 10 398
Monaco 355 2 273
Isle of Man 353 24 324
Bhutan 348 0 319
Mongolia 346 0 313
Cambodia 291 0 283
Cayman Islands 240 1 221
Barbados 236 7 218
Bermuda 199 9 176
Caribbean Netherlands 153 3 145
Seychelles 153 0 149
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 127 3 116
St. Barth 83 0 67
Saint Lucia 78 0 28
Saint Vincent and the Grenadines 74 0 70
British Virgin Islands 71 1 70
Dominica 50 0 33
Macau 46 0 46
Fiji 34 2 31
Timor-Leste 30 0 29
Grenada 28 0 24
New Caledonia 28 0 28
Vatican City 27 0 15
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 8 0 4
Anguilla 3 0 3
Marshall Islands 2 0 0
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:212999