Vàng Mua Bán
SJC HN 55,700 56,170
SJC HCM 55,700 56,150
DOJI AVPL / HN 55,750 56,250
DOJI AVPL / HCM 55,750 56,150
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,627.30 26,896.26
GBP 29,270.82 29,566.48
JPY 214.34 216.51
Chứng khoán
VNIndex 906.19 -1.75 -0.19%
HNX 132.19 1.61 1.22%
UPCOM 60.74 0.15 0.25%

Hà Nội truy tìm hành khách đi xe Kim Chi, chung chuyến với bệnh nhân 620

AN LY 17:35 | 04/08/2020

Trưa 4/8, Sở Y tế Hà Nội phát thông báo tìm hành khách đi xe Kim Chi từ Đà Nẵng về Bến xe Nước Ngầm, do trên xe có bệnh nhân 620.

Theo thông báo của Sở Y tế, bệnh nhân 620 từng đi xe khách từ Đà Nẵng ra Hà Nội, biển số xe 43B - 031.26. Chuyến xe thuộc hãng Kim Chi, xuất phát từ Đà Nẵng vào 20h ngày 27/7, đến Bến xe Nước Ngầm, Hà Nội, lúc 8h30 ngày 28/7, theo TTXVN.

anh-ben-xe-nuoc-ngam-ha-noi-6476-1596520969
Bến xe nước ngầm, Hà Nội. Ảnh: VnExpress

Trước nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 từ bệnh nhân này, Sở Y tế Hà Nội đề nghị tất cả hành khách đi trên xe cần liên hệ ngay với trạm y tế nơi cư trú để được giám sát và theo dõi sức khỏe, phòng chống COVID-19.

Bệnh nhân 620 là nữ, 44 tuổi, ở Phủ Lý, Hà Nam, được công bố dương tính COVID-19 tối 2/8. Theo điều tra lịch sử dịch tễ, người này làm ở quán ăn gần Bệnh viện Đà Nẵng từ ngày 17 đến 25/7. Ngày 8/7, chị đi xe khách từ Hà Nam vào Đà Nẵng, đến nhà em chồng ở phường Hòa Phát, Cẩm Lệ chơi. Những ngày sau đó, chị được em chồng chở đi một số nơi tham quan tại Đà Nẵng và tìm việc làm. Ngày 14/7, chị bắt đầu đi làm tại quán ăn Cuội Nguội trên đường 30/4.

Trưa 27/7, chị đi xe của nhà xe Kim Chi về quê. Trên xe có nhiều khách, trong đó có hai vợ chồng quê ở Lý Nhân ngồi cùng hàng ghế. Đến 7h30 ngày 28/7, chị có mặt tại quê ở thôn Đình Tràng, phường Lam Hạ và lên trạm y tế khai báo.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Ngày 31/7, chị sốt, khó thở, vào Bệnh viện Đa khoa tỉnh khám, được sàng lọc, cách ly y tế, lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm. Hiện tại, sức khỏe bệnh nhân ổn định, điều trị tại bệnh viện. Ban Chỉ đạo phòng chống dịch COVID-19 tỉnh Hà Nam đã triển khai các biện pháp khoanh vùng, dập dịch.

Ban chỉ đạo phòng, chống COVID-19 phường Lam Hạ cho biết đây là ca nhiễm có hành trình di chuyển phức tạp, chưa thể kiểm soát, truy vết ngay được các đối tượng thuộc diện tiếp xúc F1, F2, F3, theo VnExpress.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

957

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

31.709.332

CA NHIỄM

973.524

CA TỬ VONG

23.271.481

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 349
Hà Nội 161 0 154
Quảng Nam 101 3 92
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 30
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 5
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.072.478 205.203 4.322.801
India 5.640.496 90.021 4.581.820
Brazil 4.591.604 138.108 3.887.199
Russia 1.115.810 19.649 917.949
Peru 772.896 31.474 622.418
Colombia 770.435 24.397 640.900
Mexico 700.580 73.697 502.982
Spain 682.267 30.904 0
South Africa 663.282 16.118 592.904
Argentina 640.147 13.482 508.563
France 468.069 31.416 93.538
Chile 448.523 12.321 423.176
Iran 429.193 24.656 363.737
United Kingdom 403.551 41.825 0
Bangladesh 352.178 5.007 260.790
Saudi Arabia 330.798 4.542 312.684
Iraq 327.580 8.682 261.757
Pakistan 306.886 6.424 293.159
Turkey 306.302 7.639 269.696
Italy 300.897 35.738 219.670
Philippines 291.789 5.049 230.643
Germany 277.176 9.491 246.300
Indonesia 252.923 9.837 184.298
Israel 193.374 1.285 140.751
Ukraine 181.237 3.642 79.901
Canada 146.385 9.232 126.230
Bolivia 130.986 7.654 90.240
Ecuador 127.643 11.126 102.852
Qatar 123.917 211 120.766
Romania 114.648 4.503 92.169
Dominican Republic 109.269 2.064 82.741
Kazakhstan 107.374 1.671 102.064
Panama 106.810 2.272 82.320
Morocco 105.346 1.889 85.883
Belgium 103.392 9.950 18.977
Egypt 102.141 5.787 90.332
Kuwait 100.683 588 91.612
Netherlands 98.240 6.291 0
Oman 94.711 865 86.195
Sweden 89.436 5.870 0
United Arab Emirates 86.447 405 76.025
Guatemala 85.681 3.124 75.172
China 85.297 4.634 80.497
Poland 80.699 2.316 64.972
Japan 79.140 1.500 71.404
Belarus 76.104 791 73.386
Honduras 72.075 2.204 22.611
Ethiopia 70.422 1.127 28.991
Portugal 69.663 1.925 45.974
Venezuela 67.443 555 56.726
Costa Rica 66.689 760 25.706
Nepal 66.632 429 48.061
Bahrain 65.752 227 58.626
Singapore 57.627 27 57.262
Nigeria 57.437 1.100 48.674
Uzbekistan 52.685 442 49.067
Czech Republic 51.637 530 26.020
Switzerland 50.664 2.054 42.100
Algeria 50.214 1.689 35.307
Armenia 47.667 938 42.676
Moldova 47.446 1.230 35.542
Ghana 46.062 297 45.258
Kyrgyzstan 45.542 1.063 41.796
Azerbaijan 39.378 578 36.949
Austria 39.303 771 30.312
Afghanistan 39.096 1.445 32.576
Kenya 37.218 659 24.147
Palestine 36.580 269 25.469
Paraguay 34.260 676 18.629
Ireland 33.444 1.792 23.364
Serbia 32.999 743 31.536
Lebanon 30.852 315 12.878
Libya 29.446 460 15.913
El Salvador 27.798 814 21.795
Australia 26.942 854 24.218
Bosnia Herzegovina 25.737 778 18.359
Denmark 23.799 641 18.035
South Korea 23.106 388 20.441
Cameroon 20.598 416 19.124
Hungary 19.499 694 4.559
Ivory Coast 19.343 120 18.682
Bulgaria 19.014 765 13.727
Macedonia 16.867 705 14.084
Madagascar 16.136 226 14.743
Greece 15.928 352 9.989
Croatia 15.136 255 12.987
Senegal 14.759 302 11.621
Zambia 14.389 331 13.629
Sudan 13.578 836 6.760
Norway 13.075 267 10.371
Albania 12.666 367 7.042
Tunisia 11.260 164 2.386
Namibia 10.607 116 8.359
Congo [DRC] 10.523 271 10.011
Guinea 10.387 65 9.780
Malaysia 10.358 130 9.563
Maldives 9.818 34 8.438
French Guiana 9.712 65 9.373
Tajikistan 9.432 73 8.199
Finland 9.195 341 7.700
Montenegro 8.842 138 5.425
Gabon 8.704 54 7.875
Haiti 8.633 223 6.482
Luxembourg 7.916 124 6.839
Zimbabwe 7.683 225 5.924
Mauritania 7.403 161 7.011
Mozambique 7.114 45 4.064
Slovakia 6.931 40 3.668
Myanmar 6.743 115 1.951
Uganda 6.712 64 2.778
Malawi 5.739 179 4.065
Jordan 5.679 33 3.707
Djibouti 5.407 61 5.338
Swaziland 5.307 106 4.672
Cape Verde 5.281 52 4.674
Jamaica 5.270 75 1.444
Cuba 5.222 117 4.506
Hong Kong 5.047 103 4.717
Equatorial Guinea 5.018 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.002 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Central African Republic 4.786 62 1.830
Suriname 4.740 97 4.525
Rwanda 4.738 27 2.991
Slovenia 4.558 142 3.048
Angola 4.236 155 1.462
Trinidad and Tobago 3.974 65 1.871
Georgia 3.913 23 1.574
Syria 3.877 178 983
Lithuania 3.859 87 2.225
Aruba 3.665 25 2.426
Mayotte 3.541 40 2.964
Gambia 3.526 108 1.992
Thailand 3.511 59 3.343
Somalia 3.465 98 2.877
Guadeloupe 3.426 26 837
Bahamas 3.418 75 1.771
Réunion 3.415 15 2.482
Sri Lanka 3.312 13 3.118
Mali 3.030 129 2.380
Estonia 2.976 64 2.385
Malta 2.814 23 2.113
South Sudan 2.649 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Iceland 2.419 10 2.130
Guyana 2.402 65 1.359
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.294 40 1.954
Sierra Leone 2.174 72 1.652
Yemen 2.028 586 1.240
Uruguay 1.927 46 1.634
Burkina Faso 1.896 56 1.189
New Zealand 1.815 25 1.729
Togo 1.683 41 1.290
Andorra 1.681 53 1.199
Belize 1.635 21 967
Cyprus 1.618 22 1.369
Latvia 1.560 36 1.248
Lesotho 1.424 33 754
French Polynesia 1.394 2 1.170
Liberia 1.336 82 1.218
Niger 1.189 69 1.104
Chad 1.155 81 967
Martinique 1.122 18 98
Vietnam 1.068 35 957
Sao Tome and Principe 908 15 880
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 668 5 572
Channel Islands 652 48 575
Sint Maarten 591 20 505
Papua New Guinea 517 7 232
Taiwan 509 7 479
Tanzania 509 21 183
Burundi 474 1 462
Comoros 470 7 453
Faeroe Islands 448 0 414
Mauritius 367 10 339
Eritrea 364 0 309
Gibraltar 355 0 323
Isle of Man 340 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 313 0 302
Curaçao 282 1 102
Cambodia 275 0 274
Bhutan 261 0 194
Cayman Islands 210 1 205
Monaco 195 1 159
Barbados 189 7 173
Bermuda 180 9 166
Brunei 145 3 142
Seychelles 143 0 136
Liechtenstein 115 1 110
Antigua and Barbuda 96 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Caribbean Netherlands 54 1 18
Macau 46 0 46
Fiji 32 2 28
Timor-Leste 27 0 27
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/

(Tổng hợp)

Từ khóa:
id news:208879