Vàng Mua Bán
SJC HN 50,200 50,620
SJC HCM 50,200 50,600
DOJI AVPL / HN 50,200 50,450
DOJI AVPL / HCM 50,200 50,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 25,554.07 25,812.19
GBP 28,554.58 28,843.01
JPY 209.52 211.64
Chứng khoán
VNIndex 868.72 -2.49 -0.29%
HNX 115.65 -0.01 -0.01%
UPCOM 57.25 0.0 0.0%

Hà Nội tăng lượng dự trữ thực phẩm lên gần 500% để giúp người dân đối phó COVID-19

PV (t/h) 08:11 | 23/03/2020

Theo Cục QLTT Hà Nội, để giúp người dân đối phó với dịch Covid-19, nhiều siêu thị ở Hà Nội đã tăng lượng dự trữ thực phẩm từ 300-500%.

Theo Tổng cục QLTT, trước tình hình dịch bệnh COVID-19 đang có những diễn biến phức tạp, xuất hiện những ca nhiễm mới, Bộ Công thương đã chỉ đạo cho lực lượng QLTT theo dõi sát sao tình hình liên đến vấn đề giá cả, chất lượng hàng hóa phục vụ cho người dân.

Theo báo cáo của lực lượng QLTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở kinh doanh cơ bản đã chấp hành nghiêm việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết. Nguồn cung các mặt hàng thiết yếu ở các siêu thị, cửa hàng, chợ tương đối đầy đủ.

 Hà Nội  tăng lượng dữ trữ hàng hóa để phục vụ người dân.
Hà Nội tăng lượng dữ trữ hàng hóa để phục vụ người dân.

Tại Hà Nội, thành phố đã yêu cầu các hệ thống phân phối tập trung tăng cường dự trữ hàng hóa, theo đó các doanh nghiệp tăng lượng hàng dự trữ 30-40%.

Đến nay, các doanh nghiệp lớn như Tập đoàn Central Retail (hệ thống siêu thị Big C, Lan Chi), Tập đoàn BRG (hệ thống Hapro, Intimex, SEIKA Mart), Hệ thống siêu thị Đức Thành… đã tăng lượng hàng hóa dự trữ lên gấp từ 300 – 500% so với bình thường đối với các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Hệ thống Co.op mart tăng lượng hàng hóa dự trữ lên 1.000 tỷ đồng, sẵn sàng mở thêm các kho tạm để tăng lượng dự trữ hàng hóa phục vụ nhân dân. Các mặt hàng có nhu cầu cao như khẩu trang và nước rửa tay cũng được các doanh nghiệp dự trữ với lượng lớn đảm bảo đủ cung cấp cho người dân (Tập đoàn Central Retail chuẩn bị lượng hàng 2,5 triệu chiếc, hệ thống Co.op mart 20 triệu chiếc…).

Các doanh nghiệp sẵn sàng mở cửa bán hàng muộn, tăng cường nhân viên giao hàng để đẩy mạnh các hình thức bán hàng online, từ đó lượng bán hàng online của các doanh nghiệp đã tăng gấp 3-4 lần so với trước đó.

Để hỗ trợ người dân dễ dàng tiếp cận các điểm bán khẩu trang vải (khẩu trang vải kháng khuẩn, khẩu trang vải kháng khuẩn, kháng giọt bắn, khẩu trang vải thường) để phòng chống dịch bệnh COVID-19, Vụ Thị trường trong nước cung cấp trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương thông tin về danh sách các điểm bán khẩu trang vải các loại trên địa bàn một số tỉnh, thành phố trong cả nước.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

372

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

350

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

12.977.698

CA NHIỄM

570.259

CA TỬ VONG

7.154.716

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 3.327.388 135.295 1.006.326
Brazil 1.864.681 72.100 1.264.843
India 878.254 23.174 553.471
Russia 732.547 11.422 503.168
Peru 326.326 11.870 217.111
Chile 317.657 7.024 286.556
Mexico 299.750 35.006 234.905
United Kingdom 291.685 44.915 1.378
South Africa 276.242 4.079 134.874
Iran 259.652 13.032 222.539
Spain 255.953 28.406 150.376
Pakistan 251.625 5.266 161.917
Italy 243.230 34.967 195.106
Saudi Arabia 235.111 2.243 169.842
Turkey 212.993 5.363 194.515
France 208.015 30.007 78.513
Germany 200.075 9.074 185.100
Bangladesh 186.894 2.391 98.317
Colombia 150.445 5.634 63.451
Canada 109.490 8.831 73.060
Qatar 103.598 147 99.743
Argentina 100.166 1.859 44.173
China 85.117 4.641 79.907
Egypt 82.070 3.858 24.419
Iraq 79.735 3.250 46.998
Indonesia 76.981 3.656 36.689
Sweden 75.826 5.536 0
Ecuador 67.870 5.047 30.283
Belarus 65.114 468 55.492
Belgium 62.707 9.782 17.196
Kazakhstan 59.899 375 34.190
Oman 58.179 259 37.257
Philippines 57.006 1.599 20.371
Kuwait 55.508 393 45.356
Ukraine 55.285 1.415 27.356
United Arab Emirates 54.854 333 45.140
Netherlands 51.308 6.156 193
Bolivia 48.187 1.807 14.843
Portugal 46.818 1.662 31.065
Singapore 46.283 26 42.285
Panama 45.633 909 23.039
Dominican Republic 45.506 903 22.441
Israel 39.979 364 19.282
Poland 38.190 1.576 27.515
Afghanistan 34.455 1.012 21.254
Romania 32.948 1.901 21.692
Switzerland 32.946 1.968 29.600
Bahrain 32.941 109 28.425
Nigeria 32.558 740 13.447
Armenia 32.151 573 19.865
Guatemala 29.355 1.219 4.214
Honduras 28.090 774 2.957
Ireland 25.628 1.746 23.364
Azerbaijan 24.570 313 15.640
Ghana 24.518 139 20.187
Japan 22.097 984 18.058
Algeria 19.689 1.018 14.019
Moldova 19.439 649 12.793
Austria 18.948 708 17.000
Serbia 18.639 405 13.940
Nepal 16.945 38 10.294
Morocco 15.821 253 12.676
Cameroon 15.173 359 11.928
Korea, South 13.479 289 12.204
Uzbekistan 13.360 62 7.852
Denmark 13.238 610 12.331
Czechia 13.204 353 8.353
Cote d'Ivoire 12.766 84 6.654
Kyrgyzstan 11.117 147 3.460
Kenya 10.294 197 2.946
Sudan 10.250 650 5.341
Australia 9.980 108 7.769
El Salvador 9.978 267 5.732
Venezuela 9.465 89 2.671
Norway 8.981 253 8.138
Malaysia 8.725 122 8.520
Senegal 8.198 150 5.514
North Macedonia 8.197 385 4.326
Congo (Kinshasa) 8.075 190 3.620
Ethiopia 7.766 128 2.430
Costa Rica 7.596 30 2.239
Finland 7.295 329 6.800
Bulgaria 7.252 268 3.319
Bosnia and Herzegovina 6.981 226 3.179
Haiti 6.727 139 2.924
Tajikistan 6.596 55 5.278
West Bank and Gaza 6.566 38 1.084
Guinea 6.141 37 4.862
Gabon 5.942 46 3.004
Mauritania 5.355 147 2.363
Madagascar 5.080 37 2.494
Djibouti 4.977 56 4.729
Luxembourg 4.956 111 4.086
Kosovo 4.931 102 2.267
Central African Republic 4.288 53 1.145
Hungary 4.247 595 3.073
Greece 3.826 193 1.374
Croatia 3.775 119 2.514
Albania 3.571 95 2.014
Thailand 3.220 58 3.090
Equatorial Guinea 3.071 51 842
Somalia 3.059 93 1.264
Paraguay 2.948 22 1.275
Nicaragua 2.846 91 1.993
Maldives 2.731 13 2.284
Sri Lanka 2.644 11 1.981
Cuba 2.428 87 2.268
Lebanon 2.419 36 1.423
Mali 2.412 121 1.730
Malawi 2.364 38 557
Congo (Brazzaville) 2.028 47 589
South Sudan 2.021 38 333
Estonia 2.014 69 1.895
Slovakia 1.902 28 1.493
Iceland 1.900 10 1.871
Zambia 1.895 42 1.412
Lithuania 1.874 79 1.571
Slovenia 1.849 111 1.473
Guinea-Bissau 1.842 26 773
Cabo Verde 1.698 19 748
Sierra Leone 1.635 63 1.154
New Zealand 1.544 22 1.497
Yemen 1.465 417 659
Libya 1.433 39 341
Benin 1.378 26 557
Eswatini 1.351 20 668
Rwanda 1.337 4 684
Tunisia 1.302 50 1.082
Montenegro 1.221 23 325
Jordan 1.183 10 1.008
Latvia 1.174 31 1.019
Mozambique 1.157 9 364
Niger 1.099 68 992
Burkina Faso 1.036 53 869
Uganda 1.029 0 977
Liberia 1.024 51 439
Cyprus 1.022 19 839
Georgia 995 15 857
Uruguay 987 31 896
Zimbabwe 985 18 328
Chad 880 75 790
Namibia 861 1 28
Andorra 855 52 803
Suriname 762 18 509
Jamaica 758 10 620
Sao Tome and Principe 729 14 286
Togo 720 15 513
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 699 42 656
Malta 674 9 660
Tanzania 509 21 183
Angola 506 26 118
Taiwan* 451 7 438
Syria 417 19 136
Botswana 399 1 38
Vietnam 372 0 350
Mauritius 342 10 330
Burma 331 6 261
Comoros 317 7 296
Guyana 297 17 154
Burundi 269 1 207
Lesotho 245 3 33
Eritrea 232 0 107
Mongolia 230 0 203
Cambodia 156 0 133
Brunei 141 3 138
Trinidad and Tobago 133 8 120
Bahamas 111 11 89
Monaco 109 4 97
Barbados 103 7 90
Seychelles 100 0 11
Liechtenstein 84 1 81
Bhutan 84 0 76
Antigua and Barbuda 74 3 57
Gambia 64 3 34
Belize 37 2 20
Saint Vincent and the Grenadines 35 0 29
Fiji 26 0 18
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 23
Saint Lucia 22 0 19
Laos 19 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 15
Holy See 12 0 12
Papua New Guinea 11 0 8
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:198068