Vàng Mua Bán
SJC HN 55,080 55,570
SJC HCM 55,080 55,550
DOJI AVPL / HN 55,000 55,500
DOJI AVPL / HCM 55,000 55,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,256.78 26,522.00
GBP 28,831.37 29,122.60
JPY 212.62 214.77
Chứng khoán
VNIndex 908.27 0.0 0.0%
HNX 131.52 0.0 0.0%
UPCOM 61.29 0.0 0.0%

Giá vàng trong nước và thế giới nối lại đà tăng phiên cuối tuần

PHƯỢNG LÊ 08:49 | 27/06/2020

Cập nhật giá vàng sáng 27/6 ghi nhận tăng từ 10.000-80.000 đồng/lượng. Trên thế giới, giá vàng cũng tăng thêm 8,4 USD và nâng mức giao dịch lên 1.772,5 USD/ounce.

Ghi nhận lúc 8h30 sáng nay (27/6), giá vàng SJC niêm yết ở mức 48,87 triệu đồng/lượng (mua vào) và 49,24 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội và Đà Nẵng, tăng 50.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 20.000 đồng ở chiều bán ra so với phiên chiều qua. Chênh lệch giá bán vàng đang cao hơn giá bán ra giảm còn 370.000 đồng/lượng.

Cùng thời điểm, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji niêm yết giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức 49 - 49,20 triệu đồng (mua vào - bán ra), tăng 30.000 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên chiều qua (26/6). Chênh lệch giá mua - bán là 200.000 đồng/lượng.

Vàng rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở mức 48,68 - 49,28 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra), tăng 10.000 đồng ở chiều mua vào và 80.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên chiều hôm qua. 

Ở một vài ngân hàng như ViettinBank niêm yết giá vàng ở mức 48,85 - 49,22 triệu đồng (mua vào-bán ra). Tại SCB, giá vàng được niêm yết ở mức 48,75 - 49,15 triệu đồng (mua vào-bán ra), tăng 50.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so chiều hôm qua (26/6).

Nhiều cố vấn của những ngân hàng hàng đầu thế giới đang đưa ra lời khuyên cho các khách hàng là nên trữ nhiều vàng hơn.

Giá vàng trong nước và thế giới nối lại đà tăng phiên cuối tuần

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay đang giao dịch ở ngưỡng 1.772,5 USD/ounce, tăng 0,35% tương đương 8,4 USD trong vòng 24h qua.      

Quy đổi theo giá USD tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương 49,78 triệu đồng/lượng, cao hơn 540.000 đồng/lượng so với chiều bán ra của giá bán vàng SJC.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá vàng quay đầu giảm do đồng USD đang trên đà phục hồi, qua đó tác động lên kênh trú ẩn an toàn, bất chấp tâm lý mạo hiểm trên các thị trường khi phản ứng với nỗi lo ngại liên quan đến COVID-19 mới và triển vọng kinh tế thế giới tồi tệ từ IMF (Quỹ tiền tệ Quốc tế).

IMF dự đoán mức giảm gần 5% cho tăng trưởng thế giới trong năm 2020, thấp hơn nhiều so với dự báo đưa ra từ 10 tuần trước vào tháng Tư.

Mối lo ngại về làn sóng COVID-19 lần thứ 2, đặc biệt là ở Mỹ và cả Mỹ Latinh đang gây lo ngại về sự yếu kém kéo dài trong quá trình phục hồi kinh tế và điều đó chắc chắn hỗ trợ các tài sản trú ẩn an toàn như vàng, Daniel Hynes, nhà phân tích của ANZ cho biết.

Trước đó, giá vàng đã tăng mạnh còn do lo ngại tình hình căng thẳng trong quan hệ giữa Mỹ và Trung Quốc sẽ gia tăng trên nhiều lĩnh vực, sau khi Thượng viện Mỹ thông qua luật trừng phạt Trung Quốc.

Theo đó, dự luật sẽ tăng cường khả năng của chính quyền Tổng thống Donald Trump trừng phạt những cá nhân, tổ chức thực thi luật an ninh Hong Kong, vi phạm cam kết của Trung Quốc với Hong Kong theo Tuyên bố chung Trung - Anh và Luật Cơ bản. 

Bên cạnh việc trừng phạt các cá nhân thực thi luật an ninh Hong Kong như các quan chức Trung Quốc đại lục và cảnh sát Hong Kong, dự luật cũng yêu cầu trừng phạt bất kỳ tổ chức tài chính, ngân hàng nào làm việc với những người này.

BẢNG GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC NGÀY 27/6 (Đơn vị: đồng/chỉ)
 Khu vựcHệ thốngMua vàoBán ra
TP.Hồ Chí MinhSJC4.887.0004.922.000
 PNJ4.895.0004.925.000
 DOJI4.900.0004.920.000
 Phú Quý4.885.0004.915.000
Hà NộiSJC4.887.0004.924.000
 PNJ4.895.0004.925.000
 DOJI4.905.0004.920.000
 Bảo Tín Minh Châu4.895.0004.917.000
 Phú Quý4.895.0004.925.000
Đà NẵngSJC4.887.0004.924.000
 PNJ4.895.0004.925.000
 DOJI4.895.0004.925.000
Nha TrangSJC4.886.0004.924.000
Cà MauSJC4.887.0004.924.000
HuếSJC4.884.0004.925.000
Bình PhướcSJC4.885.0004.924.000
Miền TâySJC4.887.0004.922.000
Biên HòaSJC4.887.0004.922.000
Quãng NgãiSJC4.887.0004.922.000
Long XuyênSJC4.889.0004.927.000
Bạc LiêuSJC4.887.0004.924.000
Quy NhơnSJC4.885.0004.924.000
Phan RangSJC4.885.0004.924.000
Hạ LongSJC4.885.0004.924.000
Quảng NamSJC4.885.0004.924.000
Cần ThơPNJ4.895.0004.925.000


Từ khóa:
id news:205694