Vàng Mua Bán
SJC HN 50,150 50,620
SJC HCM 50,150 50,600
DOJI AVPL / HN 50,150 50,450
DOJI AVPL / HCM 50,180 50,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 25,459.18 25,716.34
GBP 28,430.32 28,717.49
JPY 209.20 211.31
Chứng khoán
VNIndex 871.21 -5.25 -0.6%
HNX 115.66 -0.5 -0.44%
UPCOM 57.16 0.38 0.67%

Giá vàng SJC tăng thêm 70.000 đồng/lượng

PHƯỢNG LÊ 08:28 | 30/06/2020

Cập nhật giá vàng sáng 29/6 ghi nhận tăng từ 30.000-70.000 đồng/lượng. Trên thế giới, giá vàng quay đầu giảm 3,4 USD và hạ mức giao dịch xuống còn 1.770 USD/ounce.

Ghi nhận lúc 8h30 sáng nay (30/6), giá vàng SJC niêm yết ở mức 48,97 triệu đồng/lượng (mua vào) và 49,34 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội và Đà Nẵng, tăng 70.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 50.000 đồng ở chiều bán ra so với phiên chiều qua. Chênh lệch giá bán vàng đang cao hơn giá bán ra giảm vẫn là 370.000 đồng/lượng.

Cùng thời điểm, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji niêm yết giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức 49,10 - 49,25 triệu đồng (mua vào - bán ra), tăng 50.000 đồng ở chiều mua vào và cả ở chiều bán ra so với phiên chiều qua (29/6). Chênh lệch giá mua - bán thu là 150.000 đồng/lượng.

Vàng rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở mức 48,92 - 49,52 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra), tăng 30.000 đồng ở chiều mua vào và cả chiều bán ra so với phiên chiều hôm qua. 

Ở một vài ngân hàng như TPBank niêm yết giá vàng ở mức 49,05 - 49,27 triệu đồng (mua vào-bán ra). Tại Maritime, giá vàng được niêm yết ở mức 48,60 - 49,70 triệu đồng (mua vào-bán ra), tăng 100.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và cả ở chiều bán ra so chiều hôm qua (29/6).

Nhiều cố vấn của những ngân hàng hàng đầu thế giới đang đưa ra lời khuyên cho các khách hàng là nên trữ nhiều vàng hơn.

Giá vàng SJC tăng thêm 70.000 đồng/lượng

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay đang giao dịch ở ngưỡng 1.770,2 USD/ounce, giảm 0,19% tương đương 3,4 USD trong vòng 24h qua.       

Quy đổi theo giá USD tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương 49,71 triệu đồng/lượng, cao hơn 430.000 đồng/lượng so với chiều bán ra của giá bán vàng SJC. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trước đó, giá vàng đã liên tục tăng mạnh và đạt mức cao nhất sau gần 8 năm ở giữa tuần trước, chủ yếu do ảnh hưởng của dịch COVID-19.

Credit Suisse dự kiến ​​“thiên đường an toàn” này sẽ nằm trong phạm vi từ 1.800 đến 1.850 USD/ounce vào cuối năm nay. Mức dự báo này vẫn thấp hơn nhiều so với dự báo của Bank of America. 

Trong một báo cáo có tên là The Fed, tổ chức này cho biết, giá kim loại quý này có thể lên tới đỉnh điểm 3.000 USD/ounce trong 18 tháng tới đây. 

Tuy nhiên, vẫn có những người hoài nghi. Theo báo cáo của Kitco News, giá vàng sẽ quay trở lại 1.600 USD/ounce vào cuối năm nay.

Ngoài dịch COVID-19, giá vàng đã tăng mạnh trong năm nay do mối quan hệ căng thẳng giữa Mỹ và Trung Quốc, đồng USD Mỹ yếu hơn và do các hoạt động kích thích kinh tế của Chính phủ và Ngân hàng Trung ương trên toàn cầu.

Trong khi đó, việc không có vắc xin phòng COVID-19 đã khiến Mỹ, nền kinh tế lớn nhất thế giới, phải quay cuồng với cuộc khủng hoảng việc làm tồi tệ nhất kể từ Đại suy thoái và các ca nhiễm mới tăng đột biến ở nhiều bang. 

Ngoài ra, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) tuần trước đã cảnh báo rằng, suy thoái kinh tế toàn cầu sẽ sâu hơn trong năm nay và phục hồi chậm hơn vào năm 2021.

BẢNG GIÁ VÀNG HÔM NAY NGÀY 30/6 (Đơn vị: đồng/chỉ)
Khu vực Hệ thống Mua vào Bán ra
TP.Hồ Chí Minh SJC 4.897.000 4.932.000
  PNJ 4.900.000 4.930.000
  DOJI 4.910.000 4.927.000
  Phú Quý 4.895.000 4.930.000
Hà Nội SJC 4.897.000 4.934.000
  PNJ 4.900.000 4.930.000
  DOJI 4.910.000 4.925.000
  Bảo Tín Minh Châu 4.911.000 4.928.000
  Phú Quý 4.910.000 4.930.000
Đà Nẵng SJC 4.897.000 4.934.000
  PNJ 4.900.000 4.930.000
  DOJI 4.905.000 4.935.000
Nha Trang SJC 4.896.000 4.934.000
Cà Mau SJC 4.897.000 4.934.000
Huế SJC 4.894.000 4.935.000
Bình Phước SJC 4.895.000 4.934.000
Miền Tây SJC 4.897.000 4.932.000
Biên Hòa SJC 4.897.000 4.932.000
Quãng Ngãi SJC 4.897.000 4.932.000
Long Xuyên SJC 4.899.000 4.937.000
Bạc Liêu SJC 4.897.000 4.934.000
Quy Nhơn SJC 4.895.000 4.934.000
Phan Rang SJC 4.895.000 4.934.000
Hạ Long SJC 4.895.000 4.934.000
Quảng Nam SJC 4.895.000 4.934.000
Cần Thơ PNJ 4.900.000 4.930.000
Từ khóa:
id news:205878