Vàng Mua Bán
SJC HN 55,050 55,570
SJC HCM 55,050 55,550
DOJI AVPL / HN 55,150 55,500
DOJI AVPL / HCM 55,000 55,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,390.14 26,656.71
GBP 29,082.28 29,376.04
JPY 212.68 214.83
Chứng khoán
VNIndex 914.79 2.29 0.25%
HNX 133.16 0.03 0.03%
UPCOM 61.78 0.49 0.8%

Giá heo hơi tiếp tục giảm trên diện rộng vào ngày mai?

PHƯỢNG LÊ 15:21 | 19/06/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai 20/6 tiếp tục giảm trên diện rộng từ 1.000-3.000 đồng/kg, trước thông tin heo sống Thái Lan sắp được tung ra thị trường.

Giá heo hơi hôm nay 19/6 ghi nhận giảm nhẹ tại một số địa phương trên cả 3 miền so với phiên giao dịch ngày hôm qua.

Heo hơi nhập khẩu mang nhiều rủi ro lớn về lây lan dịch bệnh nếu không được giám sát nghiêm ngặt trong thời gian cách ly 30 ngày, đặc biệt đối với dịch tả heo châu Phi hiện chưa được kiểm soát hoàn toàn ở khu vực, theo Báo Công Thương. 

Việc nhập khẩu heo hơi mặc dù mang tính tình thế đối với các quan quản lý nhà nước, nhưng cũng cần phải tính đến sự ổn định bền vững và vai trò các bên trong phát triển kinh tế xã hội.

Để bình ổn giá thịt heo và ngành chăn nuôi phát triển bền vững, việc một số địa phương hỗ trợ kinh phí để mua con giống trong nước xem ra là kém hiệu quả, bởi vì lượng con giống trong nước hiện tại có giới hạn và rất thiếu, do nhiều người chăn nuôi có nhu cầu mua con giống. 

Vì thế, việc hỗ trợ này sẽ gây ra những bất ổn, không làm tăng nguồn con giống và khả năng tái đàn của người dân mà nên hỗ trợ để nhập khẩu con giống có hiệu quả tốt hơn. Điều này cũng được rất nhiều người trên các diễn đàn chăn nuôi heo ủng hộ. 

Thay vì nhập heo sống để để giết mổ và tiêu thụ, kéo giá heo hơi trong nước xuống thấp làm người chăn nuôi chán nản với việc tái đàn. Nhập con giống và bán với giá thấp có tác dụng kích thích tái đàn hiệu quả hơn rất nhiều.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo giảm một số tỉnh, với khả năng hạ 2.000 đồng xuống còn 90.000 đồng/kg tại Hưng Yên, Thái Bình. Giá heo giảm 1.000 đồng xuống mức 90.000 đồng/kg tại Lào Cai, Thái Nguyên. Giá heo giảm 1.000 đồng xuống mức thấp nhất khu vực với 88.000 đồng/kg tại Phú Thọ, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 89.000 - 90.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm nhẹ trên diện rộng. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 88.000 đồng/kg tại Khánh Hòa. Giá heo giảm 1.000 đồng xuống mức 85.000 đồng/kg tại Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Lâm Đồng. Giá heo ổn định mức thấp nhất khu vực với 82.000 đồng/kg tại Đắc Lắc. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 83.000 - 86.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo tiếp tục giảm. Giá heo giảm 3.000 đồng xuống mức 85.000 đồng/kg tại Đồng Nai, Vũng Tàu, Long An. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 85.000 đồng/kg tại Hậu Giang, Tiền Giang, Trà Vinh. Giá heo giảm 1.000 đồng xuống mức 85.000 đồng/kg tại Bình Phước, Đồng Tháp, An Giang. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 85.000-87.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 20/6/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 87.000-88.000 -1.000
Hải Dương 89.000-90;000 Giữ nguyên
Thái Bình 88.000-90.000 -2.000
 Bắc Ninh 88.000-89.000 Giữ nguyên
Hà Nam 89.000-90.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 90.000-91.000 -2.000
Nam Định 89.000-90.000 -1.000
Ninh Bình 89.000-90.000 -1.000
Hải Phòng 89.000-90.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 89.000-90.000 -1.000
Lào Cai 88.000-89.000 -1.000
Tuyên Quang 90.000-91.000 Giữ nguyên
Cao Bằng 89.000-90.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 89.000-90.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 87.000-88.000 -1.000
Thái Nguyên 90.000-91.000 -1.000
Bắc Giang 90.000-92.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 88.000-89.000 -1.000
Lạng Sơn 90.000-91.000 Giữ nguyên
Lai Châu 89.000-90.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 90.000-91.000 -2.000
Nghệ An 88.000-89.000 -2.000
Hà Tĩnh 88.000-89.000 -1.000
Quảng Bình 84.000-85.000 -1.000
Quảng Trị 83.000-84.000 -1.000
TT-Huế 85.000-86.000 -1.000
Quảng Nam 90.000-91.000 -1.000
Quảng Ngãi 83.000-84.000 -1.000
Bình Định 84.000-85.000 Giữ nguyên
Phú Yên 89.000-90.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 85.000-86.000 -1.000
Khánh Hòa 89.000-90.000 -2.000
Bình Thuận 87.000-88.000 -1.000
Đắk Lắk 82.000-83.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 84.000-85.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 87.000-88.000 -1.000
Gia Lai 85.000-86.000 -1.000
Đồng Nai 85.000-86.000 -3.000
TP.HCM 86.000-87.000 -1.000
Bình Dương 86.000-88.000 -2.000
Bình Phước 85.000-86.000 -1.000
BR-VT 84.000-85.000 -3.000
Long An 84.000-85.000 -3.000
Tiền Giang 85.000-86.000 -2.000
Bạc Liêu  85.000-86.000 -1.000
Bến Tre 84.000-85.000 -1.000
Trà Vinh 85.000-86.000 -2.000
Cần Thơ 87.000-88.000 -2.000
Hậu Giang 85.000-86.000 -2.000
Cà Mau 85.000-86.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 88.000-89.000 -1.000
An Giang 88.000-89.000 -1.000
Kiêng Giang 86.000-87.000 -2.000
Sóc Trăng 85.000-86.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 88.000-89.000 -1.000
Tây Ninh 86.000-87.000 -2.000
Từ khóa:
id news:205088