Vàng Mua Bán
SJC HN 44,650 45,020
SJC HCM 44,650 45,000
DOJI AVPL / HN 44,780 44,980
DOJI AVPL / HCM 44,750 45,000
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 24,582.31 24,830.62
GBP 29,543.87 29,842.29
JPY 201.86 203.90
Chứng khoán
VNIndex 938.13 9.37 1.0%
HNX 109.57 0.28 0.25%
UPCOM 56.4 0.15 0.27%

Giá heo hơi tiếp tục giảm do sức mua chậm

PHƯỢNG LÊ 16:49 | 07/01/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai 8/1 tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đồng/kg ở một số tỉnh tại miền Trung và Nam.

Giá heo hơi hôm nay ghi nhận thị trường vẫn tiếp tục giảm mạnh. Tại Đồng Nai, thủ phủ nuôi heo của cả nước, giá heo hơi hôm nay tiếp tục rớt xuống chỉ còn từ 77.000 - 78.000 đồng/kg. Các địa phương khác, giá heo chưa có dấu hiệu tăng nhiệt như dự báo trước đó.

Không chỉ giảm giá tại các trang trại, nhiều doanh nghiệp chăn nuôi heo có vốn đầu tư nước ngoài cũng điều chỉnh giảm khoảng 2.000 đồng/kg so với tuần trước. Theo đó, giá heo của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam là 83.000 đồng/kg, Emivest 85.000 đồng/kg, Japfa 85.500-88.000 đồng/kg, CJ 83.000 đồng/kg.

Siêu thị Co.op Mart cũng đang khuyến mãi thịt heo. Thịt heo xay giảm 10%; cốt lết cũng giảm 10%. Ngoài ra, cá lóc đen làm sạch đang được giảm 15%; cá lóc đen tẩm ướp cũng đang giảm 15%…

Dự báo giá heo hơi ngày mai 8/1, tiếp tục giảm nhẹ trên diện rộng. Vì hiện tại, sức mua thịt heo ở các chợ lẻ vẫn còn chậm dù giá có giảm. Các tiểu thương cho biết, dù giá heo từ các trại chăn nuôi đang giảm khá mạnh nhưng giá thịt heo ở chợ sỉ vẫn còn khá cao.

Giá heo hơi tiếp tục giảm nhẹ do sức mua còn chậm.
Giá heo hơi tiếp tục giảm nhẹ do sức mua còn chậm.

Giá heo hơi miền Bắc : Dự báo ổn định trên diện rộng. Ninh Bình ổn định ở mức 94.000-95.000 đồng/kg. Dao động ở mức thấp hơn từ 90.000-92.000 đồng/kg tại Thái Nguyên, Bắc Giang, Lào Cai, Yên Bái.Tại các tỉnh Hưng Yên, Nam Định, Hà Nam, Thái Bình,… giá heo hơi từ 80.000 - 88.000 đồng/kg, Các địa phương ổn định trong khung giá từ 80.000- 84.000 đồng/kg. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền Trung  và Tây nguyên: Dự báo giảm nhẹ một số tỉnh. Cao nhất cả nước vẫn tại Lâm Đồng, Đắc Lắc ở mức 86.000-87.000 đồng/kg. Giảm nhẹ 1.000 đồng xuống mức 80.000-85.000 đồng tại các tỉnh Khánh Hòa, Bình Định, Bình Thuận, Ninh Thuận. Khu vực phía bắc như Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh heo hơi ổn định ở mức thấp từ 82.000 - 83.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000-82.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam : Dự báo khá im ắng vào ngày mai 8/1. Trà Vinh ổn định mức cao nhất khu vực 93.000 đồng/kg. Bình Dương, Tây Ninh, TP.HCM, Bình Phước giá heo dao động ở mức 88.000-90.000 đồng/kg. Vĩnh Long, Cần Thơ, Kiên Giang khả năng giảm nhẹ 1.000 đồng xuống mức 82.000 - 83.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo dao động trong khoảng từ 77.000 - 81.000 đồng/kg. 

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 8/1/2020 được dự báo cụ thể trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 8/1/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

89.000-90.000

Giữ nguyên

Hải Dương

80.00-84.000

Giữ nguyên

Thái Bình

80.000-88.000

Giữ nguyên

 Bắc Ninh

88.000-90.000

Giữ nguyên

Hà Nam

80.000-88.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

80.000-88.000

Giữ nguyên

Nam Định

80.000-88.000

-1.000

Ninh Bình

94.000-95.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

89.000-90.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-84.000

Giữ nguyên

Lào Cai

90.000-92.000

Giữ nguyên

Tuyên Quang

82.000-88.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

90.000-92.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-94.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

80.000-88.000

-1.000

Thái Nguyên

90.000-92.000

GIữ nguyên

Bắc Giang

90.000-92.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

82.000-88.000

Giữ nguyên

Lạng Sơn

90.000-92.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

980.000-88.000

Giữ nguyên

Sơn La

80.000-84.000

-1.000

Lai Châu

90.000-92.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

82.000-83.000

Giữ nguyên

Nghệ An

82.000-83.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

82.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

81.000-82.000

-1.000

Quảng Trị

80.000-85.000

-1.000

TT-Huế

81.000-82.000

-1.000

Quảng Nam

80.000-84.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

80.000-83.000

Giữ nguyên

Bình Định

80.000-85.000

-1.000

Phú Yên

80.000-83.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

80.000-85.000

-1.000

Bình Thuận

80.000-85.000

-1.000

Đắk Lắk

86.000-87.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

80.000-84.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

86.000-87.000

Giữ nguyên

Gia Lai

80.000-83.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

77.000-81.000

Giữ nguyên

TP.HCM

88.000-90.000

Giữ nguyên

Bình Dương

88.000-90.000

Giữ nguyên

Bình Phước

88.000-90.000

Giữ nguyên

BR-VT

89.000-90.000

Giữ nguyên

Long An

88.000-89.000

-1.000

Tiền Giang

90.000-93.000

Giữ nguyên

Bến Tre

88.000-89.000

-1.000

Trà Vinh

92.000-93.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

82.000-83.000

-1.000

Kiên Giang

82.000-83.000

-1.000

Cà Mau

82.000-83.000

-1.000

Vĩnh Long

82.000-83.000

-1.000

An Giang

83.000-84.000

-1.000

Sóc Trăng

77.000-81.000

Giữ nguyên

Đồng Tháp

77.000-81.000

-1.000

Tây Ninh

88.000-90.000

Giữ nguyên

Từ khóa:
id news:193030