Vàng Mua Bán
SJC HN 48,470 48,870
SJC HCM 48,470 48,850
DOJI AVPL / HN 48,500 48,800
DOJI AVPL / HCM 48,500 48,850
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,200.00 23,230.00
EUR 24,801.52 25,052.04
GBP 27,745.15 28,025.40
JPY 209.00 211.11
Chứng khoán
VNIndex 869.13 10.09 1.16%
HNX 110.49 1.35 1.22%
UPCOM 54.93 0.69 1.26%

Giá heo hơi ngày 7/4: Tiếp tục giảm trên diện rộng?

PHƯỢNG LÊ 16:15 | 06/04/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 7/4 tiếp tục xu hướng giảm tại tất cả các tỉnh, thành trên cả nước từ 1.000-3.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay (6/4) ghi nhận sau khi rớt giá đến 8.000 đồng/kg tại một số địa phương, giá heo hiện đang phổ biến quanh mức 70.000 đồng/kg. Riêng tại miền Bắc, nhiều tỉnh vẫn trụ ở đỉnh giá 80.000 đồng/kg.

Theo số liệu từ Cục Thú y (Bộ NN-PTNT), tính đến giữa tháng 3, Việt Nam đã nhập khẩu gần 25.300 tấn thịt heo và sản phẩm thịt heo, tăng 205% so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó, nguồn nhập khẩu từ Canada 29,35%, Đức 19,43%, Ba Lan 11,83%, Brazil 9,98%, Mỹ 5,53%...

Đặc biệt, trong tháng 3, sau khi Việt Nam mở cửa cho nhập khẩu thịt heo từ Nga với thuế suất nhập khẩu 0%, theo thông tin từ Cục Thú y, riêng nhập khẩu thịt heo từ thị trường Nga qua Tập đoàn Miratorg, đã có 1.500 tấn thịt heo cập cảng Cát Lái, Cái Mép (TP.HCM) và cảng Hải Phòng.

Dự kiến trong tháng 4 và tháng 5 tới, sẽ có khoảng 2.000 tấn thịt heo đông lạnh từ Nga cập cảng Việt Nam để góp phần giải bài toán nguồn cung thịt heo trên thị trường.

Ông Phùng Đức Tiến, Thứ trưởng Bộ NN-PTNT, khẳng định khi thịt nhập từ Nga và các nước về nhiều, chắc chắn thị trường thịt heo sẽ “giảm nhiệt”, giá cả sẽ bình ổn hơn. Thế nhưng điều này vẫn chưa xảy ra, giá thịt heo trên thị trường vẫn đang cao ngất ngưởng.

Giá heo hơi ngày mai dự báo giảm trên diện rộng từ 1.000-3.000 đồng/kg.
Giá heo hơi ngày mai dự báo giảm trên diện rộng từ 1.000-3.000 đồng/kg.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền BắcDự báo giảm nhẹ trên diện rộng. Khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 78.000 đồng/kg tại Hưng Yên, Yên Bái, Lào Cai. Giảm nhẹ 1.00 đồng xuống mức 78.000 đồng tại Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Tuyên Quang. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 76.000-77.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo theo chiều hướng giảm của cả nước. Tại Thanh Hóa, Nghệ An khả năng giảm 1.000 đồng xuống mức 75.000 đồng/kg. Giảm từ 2.000 đồng/kg tại các tỉnh Quảng Trị, Quảng Bình, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hoà xuống mức 73.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 76.000-77.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo không có biến động mạnh. Cao nhất khu vực với 79.000 đồng/kg tại Đồng Nai, TP.HCM, Tây Ninh. Thấp hơn ở mức 78.000 đồng/kg tại Bình Phước, Cần Thơ, Tiền Giang. Thấp nhất khu vực với 70.000 đồng/kg tại Sóc Trăng, Hậu Giang, Bạc Liêu. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 75.000-76.000 đồng/kg. 

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 7/4/2020 được dự báo cụ thể dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 7/4/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

77.000-78.000

-1000

Hải Dương

75.000-76.000

Giữ nguyên

Thái Bình

76.000-77.000

Giữ nguyên

 Bắc Ninh

76.000-77.000

Giữ nguyên

Hà Nam

75.000-76.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

77.000-78.000

-2000

Nam Định

75.000-76.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

77.000-78.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

75.000-76.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

75.000-76.000

Giữ nguyên

Lào Cai

77.000-78.000

-2000

Tuyên Quang

78.000-79.000

-1000

Cao Bằng

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

78.000-79.000

-1000

Thái Nguyên

77.000-78.000

-1000

Bắc Giang

77.000-78.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

78.000-79.000

-1000

Lạng Sơn

75.000-76.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

74.000-75.000

Giữ nguyên

Sơn La

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Lai Châu

80.000-83.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

74.000-75.000

-1.000

Nghệ An

74.000-75.000

-1.000

Hà Tĩnh

77.000-78.000

-1.000

Quảng Bình

72.000-73.000

-2.000

Quảng Trị

72.000-73.000

-2.000

TT-Huế

72.000-73.000

-2.000

Quảng Nam

72.000-73.000

-2.000

Quảng Ngãi

72.000-73.000

-2.000

Bình Định

72.000-73.000

Giữ nguyên

Phú Yên

72.000-73.000

Giữ nguyên

Ninh Thuận

70.000-71.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

72.000-73.000

-2.000

Bình Thuận

75.000-76.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

72.000-73.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

72.000-73.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

74.000-75.000

-1000

Gia Lai

72.000-75.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-79.000

Giữ nguyên

TP.HCM

78.000-79.000

Giữ nguyên

Bình Dương

74.000-75.000

Giữ nguyên

Bình Phước

77.000-78.000

Giữ nguyên

BR-VT

74.000-75.000

Giữ nguyên

Long An

71.000-72.000

-1000

Tiền Giang

77.000-78.000

-1000

Bạc Liêu 

70.000-71.000

1000

Bến Tre

70.000-71.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

71.000-72.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

77.000-78.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

70.000-71.000

1000

Cà Mau

71.000-72.000

-1000

Vĩnh Long

75.000-76.000

Giữ nguyên

An Giang

76.000-77.000

Giữ nguyên

Kiêng Giang

76.000-77.000

Giữ nguyên

Sóc Trăng

70.000-71.000

1000

Đồng Tháp

71.000-72.000

Giữ nguyên

Tây Ninh

78.000-79.000

Giữ nguyên

Từ khóa:
id news:199170