Giá vàng Mua Bán
Vàng SJC 41.46 41.75
Vàng nữ trang 24 K 40.93 41.73
Tỷ giá VND
EUR Euro 26.341,93
JPY Yên Nhật 219,78
USD Đô Mỹ 23.265,00
Chứng khoán
VNIndex 989.82 -4.64 -0.47%
HNX 106.07 0.13 0.12%
UPCOM 56.47 -0.29 -0.51%

Giá heo hơi miền Nam tăng nhẹ trở lại

BẠCH TRANG 23:08 | 23/05/2019

Bất chấp dịch tả heo châu Phi có chiều hướng diễn biến phức tạp tại nhiều tỉnh phía Nam, giá heo hơi tại đây vẫn có xu hướng phục hồi nhẹ.

Giá heo tại nhiều tỉnh miền Đông và Tây Nam bộ dù đang được giao dịch ở mức bình quân 35.000-37.000 đồng/kg nhưng tại nhiều địa phương, nhất là các tỉnh thành Tây Nam bộ đã có nhiều tỉnh giá heo thịt lên mốc 40.000 đồng/kg. Đáng chú ý có cả những tỉnh có dịch tả heo châu Phi như Vĩnh Long giá heo cũng phục hồi khá nhanh.

Giá heo hơi miền Nam dù tăng nhẹ song vẫn tiềm ẩn quá nhiều nguy cơ rủi ro từ dịch tả heo châu Phi.
Giá heo hơi miền Nam dù tăng nhẹ song vẫn tiềm ẩn quá nhiều nguy cơ rủi ro từ dịch tả heo châu Phi.

Tuy nhiên, theo các đầu mối nếu dịch tả heo châu Phi còn xuất hiện thêm tại các tỉnh thành phía Nam, kịch bản giá heo hơi giảm nhanh như từng diễn ra tại các tỉnh miền Bắc sẽ lặp lại. Mức giá mà các đầu mối dự đoán có thể xuống đến mức 33.000-34.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Bắc nhiều địa phương như Vĩnh Phúc, Phụ Thọ, Hà Nội… giá xuống đến mức 22.000-23.000 đồng/kg. Heo thịt khó bán khiến giá giảm sâu. Hiện giá heo hơi của các doanh nghiệp chăn nuôi lớn tại phía Bắc bán ra cũng chỉ có mức bình quân 28.000-29.500 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 24/5/2019

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

22.000-29.000

-2.000

Hải Dương

27.000-30.000

-1.000

Thái Bình

28.000-34.000

Giữ nguyên

Bắc Ninh

26.000-30.000

Giữ nguyên

Hà Nam

27.000-31.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

29.000-35.000

Giữ nguyên

Nam Định

27.000-32.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

27.000-33.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

30.000-34.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

32.000-36.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

37.000-40.000

Giữ nguyên

Hà Giang

37.000-40.000

Giữ nguyên

Lào Cai

37.000-40.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

26.000-31.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

24.000-29.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

28.000-32.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

28.000-30.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

22.000-30.000

-2.000

Yên Bái

37.000-40.000

+1.000

Hòa Bình

32.000-34.000

Giữ nguyên

Sơn La

38.000-42.000

Giữ nguyên

Lai Châu

36.000-39.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

25.000-32.000

-2.000

Nghệ An

34.000-37.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

35.000-37.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

36.000-38.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

37.000-38.000

Giữ nguyên

TT-Huế

30.000-35.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

34.000-36.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

36.000-37.000

Giữ nguyên

Bình Định

31.000-36.000

+1.000

Phú Yên

35.000-38.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

36.000-38.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

34.000-38.000

+1.000

Đắk Lắk

34.000-40.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

34.000-38.000

+2.000

Lâm Đồng

35.000-39.000

+2.000

Gia Lai

37.000-39.000

+1.000

Đồng Nai

35.000-38.000

Giữ nguyên

TP.HCM

34.000-40.000

+2.000

Bình Dương

36.000-39.000

+1.000

Bình Phước

35.000-37.000

Giữ nguyên

BR-VT

35.000-37.000

+1.000

Long An

34.000-38.000

+1.000

Tiền Giang

34.000-37.000

+1.000

Bến Tre

33.000-36.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

33.000-36.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

35.000-41.000

-1.000

Bạc Liêu

38.000-41.000

Giữ nguyên

Đồng Tháp

42.000-45.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

36.000-40.000

+2.000

Hậu Giang

34.000-36.000

Giữ nguyên

Tây Ninh

35.000-37.000

Giữ nguyên

Từ khóa:
id news:175575