Giá heo hơi miền Bắc lên mức 45.000-46.000 đồng/kg

Thứ sáu, 12/07/2019 | 23:42 GMT+7

BẠCH TRANG

Giá heo hơi tại một số tỉnh miền Bắc đã lên mức 45.000-46.000 đồng/kg, tuy nhiên đà tăng chưa có dấu hiệu dừng lại.

Giá heo hơi tăng nhanh tại một số tỉnh như Quảng Ninh, Hưng Yên, Thái Bình, Hải Dương…. Tại những tỉnh này đã có những khu vực giá được mức 45.000-46.000 đồng/kg. Dù chưa phải tăng đồng loạt trên diện rộng, nhưng với tình hình khan hiếm heo thịt, cộng với việc các doanh nghiệp chăn nuôi liên tục điều chỉnh giá… hầu hết các dự đoán đều cho rằng, giá heo hơi sẽ tiếp tục tăng.

Những tỉnh thành khác tại miền Bắc hiện cũng thiết lập mặt bằng giá mới, bình quân 41.000-42.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tiếp tục tăng mạnh.
Giá heo hơi tiếp tục tăng mạnh.

Tại các tỉnh miền Trung – Tây nguyên, giá heo hơi vẫn có xu hướng tăng tại các tỉnh Bắc Trung bộ, tập trung tại Thanh Hóa, Nghệ An khi có những khu vực giá heo hơi đã lên mức 41.000 đồng/kg. Các tỉnh Nam Trung bộ và Tây nguyên thấp hơn, vẫn có những địa phương giá quanh mức 30.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh phía Nam, dịch tả heo châu Phi tiếp tục lan rộng. Các hộ nuôi vẫn bán heo thịt ra nhiều trong khi tình hình tiêu thụ chậm. Giá heo tại các trại dân giao dịch hôm nay phổ biến ở mức 29.000-33.000 đồng/kg. Đáng chú ý, một số tỉnh miền Tây như An Giang, Kiên Giang… đã có những vùng giá heo hơi lên được 38.000-40.000 đồng/kg.

Diễn biến cụ thể giá heo hơi tại các địa phương được cập nhật trong bảng dưới đây.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 13/7/2019

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

39.000-42.000

+1.000

Hải Dương

41.000-45.000

+1.000

Thái Bình

40.000-42.000

Giữ nguyên

Bắc Ninh

36.000-42.000

Giữ nguyên

Hà Nam

39.000-42.000

+1.000

Hưng Yên

42.000-45.000

+2.000

Nam Định

40.000-42.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

38.000-41.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

40.000-43.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

42.000-45.000

Giữ nguyên

Lào Cai

40.000-42.000

+2.000

Tuyên Quang

38.000-41.000

Giữ nguyên

Yên Bái

32.000-37.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

35.000-39.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

39.000-40.000

+1.000

Thái Nguyên

39.000-42.000

+2.000

Bắc Giang

40.000-43.000

+2.000

Vĩnh Phúc

40.000-42.000

+1.000

Lạng Sơn

40.000-46.000

+2.000

Hòa Bình

39.000-40.000

Giữ nguyên

Sơn La

39.000-41.000

Giữ nguyên

Lai Châu

39.000-41.000

+1.000

Thanh Hóa

36.000-41.000

+1.000

Nghệ An

38.000-40.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

36.000-39.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

35.000-37.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

32.000-37.000

Giữ nguyên

TT-Huế

34.000-38.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

34.000-36.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

32.000-36.000

Giữ nguyên

Bình Định

33.000-35.000

Giữ nguyên

Phú Yên

33.000-36.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

34.000-37.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

34.000-36.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

28.000-34.000

+2.000

Đắk Nông

31.000-34.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

29.000-33.000

+1.000

Gia Lai

30.000-34.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

29.000-33.000

+1.000

TP.HCM

33.000-34.000

+1.000

Bình Dương

31.000-34.000

Giữ nguyên

Bình Phước

33.000-35.000

Giữ nguyên

BR-VT

31.000-34.000

Giữ nguyên

Long An

32.000-36.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

27.000-35.000

Giữ nguyên

Bến Tre

27.000-32.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

28.000-34.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

30.000-39.000

Giữ nguyên

Sóc Trăng

29.000-32.000

Giữ nguyên

Cà Mau

33.000-38.000

+1.000

An Giang

38.000-40.000

+2.000

An Giang

35.000-38.000

Giữ nguyên

Tây Ninh

32.000-35.000

Giữ nguyên

Từ khóa: