Giá heo hơi miền Bắc giảm, doanh nghiệp điều chỉnh theo

Thứ hai, 15/04/2019 | 22:50 GMT+7

BẠCH TRANG

Giá heo hơi được một số công ty chăn nuôi miền Bắc điều chỉnh giảm thêm 1.000 đồng/kg sau khi giá heo thịt nhiều tỉnh trong vùng giảm mạnh.

Giá heo hơi hôm nay 16/4 được dự đoán sẽ tiếp tục xu hướng giảm tại nhiều tỉnh miền Bắc sau khi các doanh nghiệp chăn nuôi điều chỉnh giảm giá heo thịt bán ra thị trường. Tại các tỉnh Nam Định, Hưng Yên, Thái Bình… tiếp tục có những đàn heo chết bất thường, tuy nhiên kết quả xét nghiệm từ cơ quan thú y cho thấy không phát hiện virus dịch tả heo châu Phi.

Giá heo hơi tại miền Bắc dù đang giảm mạnh nhưng theo nhận định sẽ phục hồi mạnh trong thời gian tới.
Giá heo hơi tại miền Bắc dù đang giảm mạnh nhưng theo nhận định sẽ phục hồi mạnh trong thời gian tới.

Nhiều vùng nuôi cũng xảy ra dịch bệnh heo tai xanh… Vừa dịch bệnh, giá vừa giảm nhanh càng khiến các hộ nuôi tìm cách bán tháo heo ra thị trường.

Giá heo tại miền Trung khá ổn định. Tại hầu khắp các tỉnh miền Trung việc mua bán heo sôi động trở lại khi các đầu mối đẩy mạnh thu mua. Với đà này, giá heo tại các tỉnh này có thể tăng những ngày tới đây.

Giá heo tại các tỉnh phía Nam duy trì ở mức cao. Các tỉnh Đông Nam bộ giá phổ biến trong khoảng 45.000-46.000 đồng/kg trong khi các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đều quanh mức 50.000 đồng/kg và dự đoán còn tiếp tục tăng.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 16/4/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) (đồng/kg)
Hà Nội 40.000-41.000 -1.000
Hải Dương 36.000-37.000 -2.000
Thái Bình 35.000-41.000 -1.000-2.000
Bắc Ninh 41.000-42.000 -2.000
Hà Nam 33.000-38.000 -2.000
Hưng Yên 30.000-37.000 -2.000
Nam Định 42.000-44.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 40.000-42.000 -1.000-2.000
Hải Phòng 42.000-43.000 -1.000
Quảng Ninh 42.000-45.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 39.000-41.000 Giữ nguyên
Hà Giang 40.000-45.000 +2.000
Lào Cai 45.000-47.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 42.000-45.000 +1.000
Phú Thọ 40.000-42.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 37.000-41000 -1.000-2.000
Bắc Giang 36.000-40.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 40.000-41.000 -1.000
Cao Bằng 32.000-44.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 42.000-43.000 +1.000
Sơn La 44.000-45.000 -2.000
Lai Châu 43.000-48.000 +1.000
Thanh Hóa 43.000-46.000 Giữ nguyên
Nghệ An 39.000-43.000 -1.000
Hà Tĩnh 40.000-45.000 +1.000
Quảng Bình 41.000-44.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 42.000-45.000 Giữ nguyên
TT-Huế 39.000-46.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 40.000-44.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 40.000-44.000 Giữ nguyên
Bình Định 43.000-45.000 +1.000
Phú Yên 40.000-45.000 +1.000
Khánh Hòa 43.000-46.000 +1.000
Bình Thuận 42.000-47.000 +1.000
Đắk Lắk 43.000-46.000 +1.000
Đắk Nông 41.000-47.000 +1.000
Lâm Đồng 45.000-47.000 -1.000
Gia Lai 42.000-47.000 +1.000
Đồng Nai 45.000-47.000 Giữ nguyên
TP.HCM 44.000-47.000 Giữ nguyên
Bình Dương 43.000-47.000 Giữ nguyên
Bình Phước 42.000-47.000 Giữ nguyên
BR-VT 43.000-46.000 Giữ nguyên
Long An 48.000-50.000 +500
Tiền Giang 46.000-50.000 Giữ nguyên
Bến Tre 44.000-50.000 +1.000
Sóc Trăng   47.000-50.000 +1.000
Cần Thơ 44.000-51.000 +1.000
Đồng Tháp 49.000-51.000 +1.000
Tây Ninh 46.000-47.000 Giữ nguyên
Kiên Giang 48.000-51.000 +1.000
Từ khóa: