Vàng Mua Bán
SJC HN 50,350 50,770
SJC HCM 50,350 50,750
DOJI AVPL / HN 50,300 50,650
DOJI AVPL / HCM 50,300 50,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 25,671.33 25,930.64
GBP 28,571.43 28,860.03
JPY 209.03 211.14
Chứng khoán
VNIndex 876.46 11.96 1.36%
HNX 116.16 1.8 1.55%
UPCOM 56.78 0.42 0.74%

Giá heo hơi miền Bắc dự báo tiếp tục tăng vào ngày mai

PHƯỢNG LÊ 15:08 | 29/06/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 30/6 tiếp tục tăng do dịch tả heo châu Phi đang hoành hành trở lại tại một số địa phương miền Bắc.

Giá heo hơi hôm nay (29/6) ghi nhận tiếp tục tăng nhẹ tại khu vực miền Bắc và khá trầm lắng ở khu vực miền Trung và Nam. 

Như vậy, cả 3 giải pháp trước mắt và lâu dài như tái đàn, tăng nguồn thịt heo đông lạnh và nhập heo giống đang được ráo riết triển khai. Tuy nhiên, số heo nhập khẩu lại đang khá nhỏ giọt không đủ đáp ứng ngay cho khoảng 20% nhu cầu đang thiếu hụt, theo VTV.

Thêm vào đó, dịch tả heo châu Phi đang hoành hành trở lại tại một số địa phương miền Bắc khiến giá heo hơi khu vực này tăng trở lại trong cuối tuần trước.

Trong tuần này, lô heo từ Thái Lan sẽ tiếp tục được nhập về. Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp nhanh chóng tung nguồn heo này ra thị trường nhằm ổn định nguồn cung và giá cả cho người tiêu dùng, theo thông tin mới nhất từ Bộ Nông nghiệp.

Ông Nguyễn Xuân Dương, Quyền Cục trưởng Cục Chăn nuôi chia sẻ với Lao Động, đến thời điểm này, đã có khoảng 4.800 con heo được nhập khẩu chính ngạch về Việt Nam.

“Heo vẫn về đều đều từng lô 300-500 con do nguồn cung không lớn, hơn nữa việc nhập khẩu heo phải tuân thủ các quy định của kiểm dịch thú y nên không thể nhập ồ ạt, thiếu kiểm soát”, ông Nguyễn Xuân Dương chia sẻ thêm.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo tiếp tục tăng, lên mức 92.000 đồng/kg tại Lào Cai, Nam Định, Thái Nguyên, Phú Thọ. Giá heo tăng 1.000 đồng lên mức 93.000 đồng/kg tại Hà Nội và Thái Bình. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 90.000 - 91.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo ổn định. Giá heo cao nhất hiện tại ở mức Thanh Hóa, Nghệ An với mức 87.000 đồng/kg. Giá heo thấp nhất ở mức 75.000 đồng/kg tại Bình Định. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 77.000 - 79.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo không có biến động mạnh. Giá heo cao nhất hiện tại ở mức 88.000 đồng/kg tại Long An. Giá heo thấp nhất ở mức 83.000 đồng/kg tại TP.HCM, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Vũng Tàu. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 85.000 - 87.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 30/6/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 90.000-93.000 +1.000
Hải Dương 89.000-90;000 Giữ nguyên
Thái Bình 92.000-93.000 +1.000
 Bắc Ninh 88.000-89.000 Giữ nguyên
Hà Nam 90.000-93.000 +3.000
Hưng Yên 92.000-93.000 +1.000
Nam Định 90.000-92.000 +2.000
Ninh Bình 90.000-93.000 +3.000
Hải Phòng 89.000-90.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 90.000-91.000 Giữ nguyên
Lào Cai 90.000-92.000 +2.000
Tuyên Quang 90.000-91.0000 Giữ nguyên
Cao Bằng 90.000-91.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 89.000-90.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 90.000-92.000 +2.000
Thái Nguyên 90.000-92.000 +2.000
Bắc Giang 90.000-91.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 90.000-92.000 Giữ nguyên
 Lạng Sơn 90.000-91.000 Giữ nguyên
Lai Châu 89.000-90.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 86.000-87.000 Giữ nguyên
Nghệ An 86.000-87.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 85.000-86.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 82.000-83.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 77.000-78.000 Giữ nguyên
TT-Huế 77.000-78.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 78.000-79.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 77.000-78.000 Giữ nguyên
Bình Định 77.000-78.000 Giữ nguyên
Phú Yên 78.000-79.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 77.000-78.000 Giữ nnguyeen
Khánh Hòa 89.000-90.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 76.000-77.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 81.000-82.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 80.000-81.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 84.000-85.000 Giữ nguyên
Gia Lai 84.000-85.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 84.000-85.000 Giữ nguyên
TP.HCM 83.000-84.000 Giữ nguyên
Bình Dương 83.000-84.000 Giữ nguyên
Bình Phước 84.000-85.000 Giữ nguyên
BR-VT 84.000-85.000 Giữ nguyên
Long An 87.000-88.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 84.000-85.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  84.000-85.000 Giữ nguyên
Bến Tre 84.000-85.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 84.000-85.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 84.000-85.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 85.000-86.000 Giữ nguyên
Cà Mau 85.000-86.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 84.000-85.000 -1.000
An Giang 85.000-86.000 Giữ nguyên
Kiêng Giang 85.000-86.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 83.000-85.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 84.000-85.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 82.000-83.000 -1.000
Từ khóa:
id news:205856