Vàng Mua Bán
SJC HN 55,400 55,870
SJC HCM 55,400 55,850
DOJI AVPL / HN 55,450 55,850
DOJI AVPL / HCM 55,400 55,850
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,401.45 26,668.13
GBP 28,666.36 28,955.92
JPY 213.87 216.03
Chứng khoán
VNIndex 912.5 6.31 0.69%
HNX 132.64 0.45 0.34%
UPCOM 60.66 -0.08 -0.14%

Giá heo hơi hạ nhiệt, giảm sâu trên cả nước?

PHƯỢNG LÊ 16:50 | 25/03/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai 26/3 giảm mạnh trên diện rộng. Khả năng giảm từ 2.000-3.000 đồng/kg chủ yếu tại các tỉnh, thành phía Nam.

Giá heo hơi hôm nay (25/3) ghi nhận nhìn chung thị trường khá trầm lắng, mức độ thay đổi chậm chạp không như những dự báo trước đó về việc giảm giá heo xuống dưới 60.000 đồng/kg. Hôm nay giá heo vẫn đạt đỉnh 85.000 đồng/kg tại nhiều địa phương. 

Theo ghi nhận, giá thịt heo bán tại chợ dân sinh trên địa bàn TP HCM vẫn còn khá cao, dao động trong khoảng 110.000-200.000 đồng/kg. 

Cụ thể, tại một vài chợ ở khu vực Q.11 và Q.Tân Bình, thịt cốt lết giá 150.000 đồng/kg, ba rọi 160.000-180.000 đồng/kg, sườn non 180.000-200.000 đồng/kg, nạc đùi 140.000 đồng/kg, nạc vai 170.000 đồng/kg…

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, giá thịt heo đã có xu hướng giảm tuần thứ 3 của tháng 3, nhưng vẫn ở mức rất cao so với trước khi có dịch tả heo châu Phi. Bên cạnh nguyên nhân do dịch bệnh thì nguồn cung heo giống giảm, giá cao làm gia tăng chi phí sản xuất, kinh doanh thịt heo.

Đặc biệt, đa số các lò giết mổ có quy mô nhỏ, không ký hợp đồng mua trực tiếp số lượng lớn từ các công ty chăn nuôi lớn để giết mổ tập trung nên phải mua qua các đơn vị mua buôn, sau đó giết mổ và phân phối đến chợ bán buôn và bán lẻ nên giá tăng.

Ngoài ra, do tập quán ưa thích tiêu dùng thịt heo nóng của người dân nên đã tồn tại thực trạng có nhiều cấp trung gian thu mua và giết mổ heo nằm rải rác tại các địa phương để thuận tiện trong hoạt động kinh doanh, giao bán hàng.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 26/3 giảm mạnh trên diện rộng.
Dự báo giá heo hơi ngày mai 26/3 giảm mạnh trên diện rộng.

Giá heo hơi miền BắcDự báo giảm nhẹ trên diện rộng. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg tại Bắc Giang, Yên Bái, Lào Cao. Khả năng tại Hưng Yên giảm 2.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg. Giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Vĩnh Phúc. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 83.000 đồng/kg.  

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm theo chiều cả nước. Giảm 3.000 đồng xuống mức 80.000-81.000 đồng/kg tại Quảng Ngãi, Bình Thuận. Khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Lâm Đồng. Ổn định với mức thấp nhất khu vực 70.000 đồng/kg tại Ninh Thuận. Các địa phương còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo bắt đầu giảm mạnh. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg tại An Giang. Giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng. Tại Tây Ninh, TP.HCM, Bình Phước, Đồng Nai khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 78.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 78.000-79.000 đồng/kg. 

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 26/3/2020 được dự báo cụ thể dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 26/3/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

78.000-79.000

-2.000

Hải Dương

79.000-80.000

Giữ nguyên

Thái Bình

80.000-81.000

-2.000

 Bắc Ninh

80.000-81.000

Giữ nguyên

Hà Nam

80.000-81.000

-2.000

Hưng Yên

81.000-82.000

-2.000

Nam Định

80.000-81.000

-2.000

Ninh Bình

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

80.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-83.000

Giữ nguyên

Lào Cai

81.000-82.000

-3.000

Tuyên Quang

78.000-79.000

-2.000

Cao Bằng

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

80.000-81.000

-3.000

Thái Nguyên

79.000-80.000

-1.000

Bắc Giang

84.000-85.000

-1.000

Vĩnh Phúc

80.000-81.000

-2.000

Lạng Sơn

80.000-83.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

80.000-83.000

Giữ nguyên

Sơn La

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Lai Châu

80.000-83.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

79.000-80.000

-1.000

Nghệ An

79.000-80.000

-1.000

Hà Tĩnh

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

79.000-80.000

Giữ nguyên

TT-Huế

77.000-78.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

84.000-85.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

80.000-81.000

-3.000

Bình Định

72.000-75.000

Giữ nguyên

Phú Yên

72.000-75.000

Giữ nguyên

Ninh Thuận

70.000-71.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

80.000-81.000

-3.000

Đắk Lắk

77.000-78.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

79.000-80.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

79.000-80.000

-2.000

Gia Lai

72.000-75.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-79.000

-3.000

TP.HCM

77.000-78.000

-2.000

Bình Dương

77.000-80.000

Giữ nguyên

Bình Phước

77.000-78.000

-2.000

BR-VT

78.000-80.000

Giữ nguyên

Long An

78.000-79.000

-1.000

Tiền Giang

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bạc Liêu 

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bến Tre

77.000-78.000

-1.000

Trà Vinh

79.000-80.000

-2.000

Cần Thơ

78.000-79.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

79.000-80.000

-2.000

Cà Mau

80.000-81.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

75.000-76.000

Giữ nguyên

An Giang

81.000-82.000

-3.000

Kiêng Giang

78.000-79.000

-1.000

Sóc Trăng

79.000-80.000

-2.000

Đồng Tháp

78.000-79.000

-1.000

Tây Ninh

77.000-78.000

-2.000

Từ khóa:
id news:198285